Bản án số 17/2019/DS-ST ngày 05/09/2019 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2019/DS-ST ngày 05/09/2019 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 17/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 17/2019/DS-ST
Ngày: 05-9-2019
V/v:
Tranh chp hợp đồng dân sự vay i sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Pì Sách
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Phương Lan;
2. Ông Vũ Văn Hợp.
Thư phiên toà: Lữ Cẩm Nhung Thư Toà án nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 05 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành,
tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 182/2019/TLST-DS
ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc Tranh chấp hợp đồng vay i sản” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2018/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2019
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Danh H, sinh năm: 1951;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
(Ông H mặt tại phiên tòa)
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn T, sinh năm:1959;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
.
(Ông T vng mt ti phiên tòa nhưng có đơn yêu cu xét x vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08-7-2019 trong qtrình giải quyết vụ án, ông
Danh H trình bày như sau: Nguyên vào ngày 29/8/2013, ông Huỳnh Tấn T đến
mượn ông số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), với lãi suất thỏa thuận 3%/
tháng, đóng lãi hàng tháng với thời hạn 03 tháng thì ông T phải trả nợ gốc cho ông.
Hai bên có làm biên nhận ngày 29-8-2013. Từ khi vay cho đến tháng 06 năm 2018
thì ông T đã trả được cho ông được số tiền lãi 19.000.000đ (Mười chín triệu
đồng) nhưng ông T vẫn chưa hoàn trả số tiền vay gốc cho ông. Ông đã nhiều lần
nhắc nhở yêu cầu ông T trả nợ cho ông nhưng ông T cố tình trốn tránh không trả số
tiền nợ cho ông. Đến ngày 19/6/2019 ông làm đơn gửi đến chính quyền địa
phương giải quyết nhưng không thành.
2
Ông H xác nhận, đối với số tiền nợ này nợ riêng của ông T nên ông chỉ
yêu cầu ông T nghĩa vụ thanh toán nợ cho ông, không yêu cầu vợ ông T
trách nhiệm liên đới cùng ông T thanh toán. Đây stự nguyện của ông cam
kết không khiếu nại về sau.
Tại phiên tòa ông Danh H yêu cầu: Buc ông Huỳnh Tấn T trcho ông s tiền
vay nợ gốc là 20.000.00 (Hai mươi triệu đồng), không yêu cu nh lãi.
- Tại bản tự khai ngày 29-7-2019 trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn
ông Huỳnh Tấn T trình bày tại Tòa án như sau: Ông T thừa nhận vào năm 2013
ông vay tiền của ông Danh H stiền 20.000.000 đồng như ông H trình bày
nhưng do điều kiện m ăn thất bại nên ông chỉ trlãi cho ông H được số tiền
19.000.000 đồng còn lại số tiền gốc 20.000.000 đồng đến nay chưa thanh toán.
Ông T xác nhận, đối với số tiền lãi ông đã đóng cho ông H với số tiền
19.000.000đ thì ông không yêu cầu Tòa án xem xét lại. Do hiện nay hoàn cảnh khó
khăn nên ông chỉ khả năng trả cho ông H số tiền vay gốc 11.000.000đ (Mười
một triệu đồng) trong thời hạn 10 tháng.
Tại phiên tòa, ông Huỳnh Tấn T vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghn cu cáci liu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra ti phn tòa
và n cứ vào kết qutranh lun tại phn a, sau khi nghị án, T án nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Huỳnh Tấn T có đơn đề nghị Toà án xét xử
vắng mặt. Tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xvắng mặt bđơn. Do vậy, căn cứ
Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử
vắng mặt bị đơn là phù hợp.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Theo ông H trình bày ông và ông T thỏa thuận
cho ông T vay số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, thời hạn thanh toán
03 tháng. Sau đó, ông T chỉ thanh toán tiền lãi cho ông H được số tiền là
19.000.000 đồng còn lại số tiền vay gốc là 20.000.000 đồng chưa thanh toán và các
bên viết giấy vay tiền. Qúa trình m việc cũng như tại phiên tòa ông H yêu cầu
ông T phải trả số tiền vay n lại 20.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Từ
đó có đủ căn cứ để xác định quan hệ tranh chấp liên quan đến số tiền trên là “Tranh
chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” thuộc trường hợp vay kỳ hạn được quy định
tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 471 Điều 478 Bộ
Luật dân sự 2005.
[3] Về thẩm quyền giải quyết: Ông H khởi kiện ông T có địa chỉ ấp A, B,
huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm
b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung: Tại phiên tòa, ông H vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc ông T phải trcho ông số tiền 20.000.000 đồng. Để chứng minh cho
yêu cầu khởi kiện của mình trong giai đoạn xét xử ông H đã cung cấp cho Tòa án
3
giấy biên nhận ngày 29-8-2013. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã thực hiện việc tống
đạt hợp lệ Thông báo thụ vụ án; các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải cho ông T ông T văn bản ý
kiến thừa nhận nợ. Căn cvào khoản 1, khoản 2 khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 thể khẳng định vchứng cứ nguyên đơn cung cấp
hợp lệ. vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hoàn toàn căn cứ nên cần
chấp nhận. Tại phiên tòa, ông H trình bày khoản tiền mà ông T còn thiếu ông là nợ
cá nhân ông T nên cần buộc ông T có trách nhiệm phải trả cho ông H số tiền trên là
phù hợp. Về lãi suất: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t
xử không xem xét.
Từ những phân tích trên, căn cứ Điều 305, Điều 471 và Điều 478 Bộ luật
dân sự 2005 (Điều 357; Điều 463; khoản 1 Điều 469 Bộ luật dân sự năm 2015);
Toà án chấp nhận yêu cầu khởi kiệnông Danh H; buộc ông Huỳnh Tấn T có nghĩa
vụ thanh toán cho ông H số tiền là 20.000.000 đồng.
Về cách thức ông T thanh toán tiền nợ vay nêu trên cho ông H như thế nào
thì thuộc thẩm quyền của Chi cục Thi hành án dân sự khi bản án hiệu lực pháp
luật.
[5] Án phí dân sự thẩm: Căn cĐiều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn được Tòa án chấp nhận nên buộc bị đơn ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
là: 20.000.000 đ x 5% = 1.000.000 đồng.
Ông Danh H không phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 2 khoản
4 Điều 91; khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 305, Điều 471 Điều 478 Bộ luật dân sự 2005; Điều 688 Bộ luật dân
sự 2015; Điều 48 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Danh H v vic buc ông Hunh
Tn T phải tr s tin vay là 20.000.000 đồng, ông H không yêu cu tính lãi.
1. Buộc ông Huỳnh Tấn T có trách nhiệm thanh toán cho ông Danh H số tiền
vay gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), ông H không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày ông H đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông T còn phải
chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với
thời gian và số tiền còn phải thi hành án
4
2. Án phí dân sự thẩm: Ông Huỳnh Tấn T phải có trách nhiệm nộp án phí
số tiền là 1.000.000 đồng.
Ông Danh H được miễn án phí theo quy định pháp luật.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm
2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014”.
3. Quyền kháng cáo: Ông H có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông T vắng mặt tại phiên toà có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được
tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Châu T;
- Chi cục THA dân sự huyện Châu T;
- TAND tỉnh Kiên Giang;
- Lưu hồ sơ.
Danh Pì Sách
5
TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Châu T, ngày 05 tháng 9 năm 2019
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Ngày 05 tháng 9 năm 2019
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu T, tỉnh Kiên Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Pì Sách
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Văn Hợp
2. Bà Huỳnh Phương Lan.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 182/2019/TLST-DS ngày 09 tháng
7 năm 2019 về việc “Tranh chp hợp đng vay i sản” giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Danh H, sinh năm: 1951;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu T, tỉnh Kiên Giang
ng H mặt tại phiên tòa)
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn T, sinh năm:1959;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu T, tỉnh Kiên Giang
.
(Ông T vắng mt ti phiên tòa nhưng có đơn yêu cu xét x vng mt).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 2 và khoản 4
Điều 91; khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 305, Điều 471 và Điều 478 Bộ luật dân sự 2005; Điều 48 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Hội đng t xử quyết đnh thống nhất ng quan điểm 100%, thng nhất biu
quyết 3/3.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Danh H về việc buộc ông
Huỳnh Tấn T phải trả số tiền vay 20.000.000 đồng, ông H không yêu cầu tính
lãi. Hội đồng t xử quyết định thống nht ng quan điểm 100%, thống nhất biu
quyết 3/3.
1. Buộc ông Huỳnh Tấn T trách nhiệm thanh toán cho ông Danh H số tiền
vay gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), ông H không yêu cầu tính lãi.
6
Kể từ ngày ông H đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông T còn phải
chịu i theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian số
tiền còn phải thi hành án.
Hội đng t xử quyết định thống nhất cùng quan điểm 100%, thng nhất biểu
quyết 3/3.
2. Án phí dân sthẩm: Ông Huỳnh Tấn T phải trách nhiệm nộp án phí
số tiền là 1.000.000 đồng. Ông Danh H được miễn án phí theo quy định pháp luật.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm
2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014”.
Hội đng t xử quyết định thống nhất cùng quan điểm 100%, thng nhất biểu
quyết 3/3.
3. Quyền kháng cáo: Ông H mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông T vắng mặt tại phiên toà có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được
tống đạt hợp lệ. Hội đồng xét xử quyết định thống nhất cùng quan điểm 100%, thống
nht biu quyết 3/3.
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 05 tháng 9 năm 2019.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả T viên Hội đồng xét xử cùng nghe
và ký tên dưới đây.
T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
8
[3] Đối với ý kiến của người quyền lợi, nghĩa vliên quan bà Hứa Kim
Phan ông Hứa Hưng xác nhận đối với số tiền nợ Huỳnh Ghết vay của
Ngân hàng TMCP Đầu Phát Triển Việt Nam nợ riêng của Ghết nên
Ghết tự chịu trách nhiệm thanh toán còn phần tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất
diện tích 1.248m
2
, thửa số 497, tờ bản đsố 13, tọa lạc tại khu phố Minh Phú,
thị trấn Minh Lương, huyện Châu T, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số: AB 568552 do UBND huyện Châu T cấp ngày 05/8/2005 cho bà
Huỳnh Ghết đứng tên chủ sở hữu là tài sản cá nhân của bà Ghết và bà Ghết được tự
quyền định đoạt, bà Phan, ông Hưng không tranh chấp và cũng không yêu cầu Tòa
án giải quyết. HĐXX xét thấy đối với khoản nợ Ngân hàng khởi kiện của bà Ghết
là nợ cá nhân của bà Ghết, không liên quan đến bà Phan, ông Hưng nên bà Ghết có
trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng là phù hợp theo quy định pháp luật.
Tải về
Bản án số 17/2019/DS-ST Bản án số 17/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất