Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST ngày 16/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 169/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST ngày 16/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 169/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Thúy - anh Tiến
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn La
2. Bà Ngô Thị Mai.
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Hoàng Quốc Khánh - Thư ký Tòa
án nhân dân khu vực 4, tỉnh Bắc Ninh.
Đại viện viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trọng - Kim sát
viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4, tỉnh Bắc Ninh.
Ngày 16/06/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, xét xử sơ
thm công khai vụ án n sự thụ số 269/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/04/2026 về
việc tranh chấp Hôn nhân Gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
176/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/05/2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thúy, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn Dùm, xã Nghĩa
Phương, tỉnh Bắc Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt);
- Bị đơn: Anh Văn Tiến (Vũ Quang Tiến), sinh m 1979; Địa chỉ: Thôn m,
xã Nghĩa Phương, tỉnh Bc Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khi kin, nguyên đơn ch Trnh Th Thúy trình bày như sau:
Ngày 07/10/2002 chị và anh Quang Tiến kết hôn với nhau trên stự nguyn
tìm hiểu đăng kết n tại y ban nhân n xã Nghĩa Phương, huyn Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang (nay là Nghĩa Pơng, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn anh
chị cuộc sống hòa thuận trong một thi gian đến năm 2019 xy ra mâu thun, bất
đồng quan đim, hai vợ chồng cãi vã, không có tiếng nói chung khiến tình cảm hai v
chồng không còn như trước. Nguyên nhân mâu thun do anh Vũ Quang Tiến không lo
làm ăn, hay uống rượu say chửi bới lung tung xúc phm chị, mọi công việc trong
gia đình chỉ mình chị gánh vác, không được chia sẻ. Vợ chồng không n thương
yêu tin tưng nhau nữa. Mặc dù gia đình hai bên đã nhiu ln hòa gii nhưng vợ chng
không thể đoàn tụ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - BẮC NINH
Bản án số: 169/2026/HNGĐ-ST
Ngày 16/6/2026
V/v: “Ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Nay chị xác định vợ chồng không còn chung sống với nhau đưc nữa, mỗi người
một cuộc sống riêng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đnghị Toà án
xem xét gii quyết ly hôn vi anh Vũ Quang Tiến.
V con chung: Chị và anh Vũ Quang Tiến trong thời gian chung sống có 02 con
chung cháu Phương Hoa, sinh ngày 16/06/2004 cháu Trịnh Khánh, sinh
ngày 19/06/2006. Các cháu hiện đã trưng thành và lập gia đình riêng n không yêu
cầu Tòa án gii quyết.
Về tài sản chung; nghĩa vụ chung vtài sản: Chị xác định v chồng không có
vướng mắc nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Ti biên bn ly li khai của đương s, anh Vũ Quang Tiến trình bày như sau:
Anh và chị Trịnh Thị Thúy đã kết hôn vi nhau trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân n Nghĩa Phương, huyn Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang (nay là xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn cả hai về sống chung
tại thôn Dùm, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình chung sống vchng
phát sinh u thun nhỏ. Hin tại vchng đã ly thân vi nhau mỗi người một
phòng (mặc sống cùng mt nhà). Nay chị Trịnh Thị Thúy làm đơn ly n vi anh,
anh xác định vẫn còn tình cảm với chị Trịnh Thị Thúy và đề nghị Tòa án hòa giải cho
hai vợ chồng, anh không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh chị Trịnh Thị Thúy hai con chung cháu Vũ Phương
Hoa, sinh ngày 16/06/2004 và cháu Vũ Trịnh Khánh, sinh ngày 19/06/2006. Các cháu
hin đã trưởng thành nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, nghĩa vụ chung v tài sản: Anh không yêu cầu Toà án gii quyết
* Tại biên bản xác minh với địa phương, Tòa án được cung cấp như sau:
Anh Vũ Quang Tiến Chị Trịnh Thị Thúy vợ chồng, cả hai đăng ký kết
hôn và về sống chung tại thôn Dùm, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh. Hiện nay cả hai
vợ chng vẫn sống tại thôn Dùm, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh. Anh Vũ Quang
Tiến chị Trịnh Thị Thúy với nhau hai con chung cháu Vũ Phương Hoa, sinh
ngày 16/06/2004 và cháu Vũ Trịnh Khánh, sinh ngày 19/06/2006. Các cháu hiện đã
trưởng thành và có gia đình riêng. Thời gian gần đây giữa chị Thúyanh Tiến có phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân cụ ththì ông không rõ. Ông xác nhận anh Vũn Tiến
sinh ngày 9/9/1979 tại giấy chng nhận kết hôn anh Vũ Quang Tiến sinh ngày
9/9/1979 theo căn cước công n số ************ là cùng một ngưi. Việc khác tên
đệm tại giy kết hôn có thể là do nhm ln.
Trong quá trình gii quyết v án, Tòa án đã mở phiên họp kim tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng c và hòa giải nhưng chị Trịnh Thị Thúy và Quang Tiến
đều có đơn xin vng mặt n các đương sự không thỏa thun được vi nhau về toàn bộ
nội dung vụ án.
3
Tại phiên tòa nguyên đơn chị Trịnh Thị Thúy đơn xin xét xử vng mặt giữ
nguyên các yêu cầu, ý kiến khác ca mình. Bị đơn anh Vũ Quang Tiến có đơn xin xét
xử vắng mặt
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh tham gia phiên tòa xét
xử thẩm, phát biểu ý kiến: Quá trình gii quyết vụ án từ khi thụ vụ án đến trước
khi mở phiên tòa Thẩm phán Thư ký Tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại
phiên tòa Hội đồng xét xthm thực hiện đúng quy định của Bộ luật Ttụng n
sự. Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh, thực hin đúng quyn và nghĩa vụ của mình.
Bị đơn chưa chấp hành nghiêm chỉnh, thực hin đúng quyền và nghĩa vụ ca mình
Đề nghị Hội đồng xét xửn cứ các Điều 51, Điu 56 ca Luật Hôn nhân và Gia
đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điu 227, Điều 228, Điu 271, Điều 273
của Bộ luật Ttụng dân sự; Điu 24, Điu 26, khoản 5 Điu 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mc thu, miễn, giảm,
thu np, quản và sử dụng án p và lphí Tòa án.
- V quan h hôn nhân: Xử cho ch Trịnh Thị Ty được ly hôn anh Quang Tiến
- V tài sản nghĩa v chung v tài sn: Ch Trnh Th Thúy và anh Quang Tiến
không đề ngh gii quyết n không đặt ra xem xét gii quyết.
Ngoài ra đại diện Vin kim t còn đề xut giải quyết ván p và quyn kháng
cáo theo quy định ca pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liu trong hồ ván được thẩm tra tại phiên tòa
và căn c vào kết quả tranh lun tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Đơn khi kiện của chị Trịnh Thị Thúy cùng các tài liệu nộp kèm theo đơn
hợp lệ, đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụngn sự.
Về quan hệ pháp lut tranh chấp và thm quyền gii quyết: Đây tranh chấp Hôn
nhân và Gia đình. Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh.
Vụ án thuộc thm quyn giải quyết ca Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh đã thụ, gii quyết
vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụngn sự đã quy định. Ti phiên tòa nguyên đơn,
bị đơn đơn xin xét xử vắng mt. Vì vậy, căn cứ Điu 238 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, HĐXX xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thúy và anh Vũ Quang Tiến đăng ký kết
hôn ngày 07/10/2002 tại Ủy ban nhân n Nghĩa Phương, huyn Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang (nay là UBND Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh). Việc kết hôn trên sở tự
nguyện, tự do tìm hiểu, phù hợp vi quy định tại Điều 8, Điu 9 Lut Hôn nhân và Gia
đình. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Thúy và anh Tiến là hợp pháp.
Về nh trạng hôn nhân, HĐXX xét thấy: Lời khai của chị Thúy phù hp với các tài
liệu trong hvụ án, xác định vợ chồng anh chcó xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Nguyên
4
nhân mâu thun do anh chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng
nói chung, không còn yêu thương nhau nữa. Hin tại vợ chồng sống ly thân không quan
tâm, chăm c gì cho nhau. Nvy HĐXX xác định chị Thúy và anh Tiến trong thời
gian chung sống vợ chồng không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với nhau, không
thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ cùng nhau chia sẻ mọi việc bảo vệ
hạnh phúc gia đình. Anh chị xảy ra mâu thun và đã sống ly thân đến nay không ai
quan tâm qua lại, chăm sóc cho ai. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã gii thích,
phân tích cho chị Thúy tuy nhiên chị vẫn giữ nguyên yêu cầu và cương quyết xin ly
hôn anh Tiến. HĐXX thấy, mâu thun giữa anh chị đã căng thng trầm trọng, mục đích
của hôn nhân không đạt được nên cần giải quyết cho chị Thúy được ly hôn anh Tiến
như vậy là phù hợp với Điều 51; Điu 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về con chung: Chị Trịnh Thị Thúy và anh Quang Tiến trong thi gian
chung sống 02 con chung là cháu Vũ Phương Hoa, sinh ngày 16/06/2004 cháu
Trịnh Khánh, sinh ngày 19/06/2006. Con chung đã trưởng thành và lập gia đình
riêng nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vtài sản: Đương s không yêu cầu nên
HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Trịnh Thị Thúy phi chịu án phí dân sự sơ thm theo quy định
tại khoản 4 Điu 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điu 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
[7] Về quyn kháng cáo: Các đương s được quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại Điều 271, Điều 272 và khoản 1 Điu 273 Bộ luật Tố tụng dân s.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điu 51, Điều 56 của Lut n nhân Gia đình; Điều 28, Điều 35,
Điều 147, Điều 227, Điu 228, Điều 238, Điều 271, Điều 272, Điu 273 Bộ luật T
tụng n sự; Điu 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp tin án p, lp Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thúy được ly hôn anh Vũ Văn Tiến (Vũ
Quang Tiến)
2. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự khôngu cầu nên Tòa
án không đặt ra xem xét gii quyết.
4. Về án phí: Chị Trịnh Thị Thúy chịu 300.000 đồng tin án phí n s thm
nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai
thu tm ứng án phí, lệ p Tòa án s35 ngày 14/4/2026 của Thi nh án dân sự tỉnh
Bắc Ninh. Xác nhận chị Thúy đã nộp đủ án phín sự sơ thm.
5
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vng mặt quyn kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhn tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bc Ninh;
- VKSND Khu vc 4 - Bắc Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
- UBND xã Nghĩa Phương - Bắc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Hương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST Bản án số 169/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất