Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST ngày 22/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 175/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST ngày 22/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 175/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hương - anh Đức
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đồng Văn Diện
2. Ông Bùi Thế Vịnh
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Hoàng Quốc Khánh - Thư ký Tòa
án nhân dân Khu vực 4 - Bắc Ninh.
Đại viện viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trọng - Kiểm sát
viên Viện kimt nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh.
Ngày 20/6/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, xét xử sơ thm
công khai vụ án dân sự thụ số 235/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2025 về việc
tranh chấp Hôn nhân Gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
138A/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/4/2026; Quyết định hoãn phiên tòa số
105/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/5/2026 Thông báo về việc thay đổi thời gian mở
phiên tòa ngày 21/5/2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu ơng; sinh năm 1996; Đa chỉ: Thôn Xuân
Phú, xã Bắc Lũng, tỉnh Bc Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt);
- Bđơn: Anh Trần Xuân Đức, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Vườn, xã Cẩm ,
tỉnh Bắc Ninh (vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khi kin, tài liu kèm theo cùng nhng li khai tiếp theo, nguyên đơn
ch Nguyn Th Thu Hương trình bày như sau:
Ngày 23/07/2019 chị anh Trần Xuân Đức kết hôn với nhau trên sở tự nguyn
tìm hiểu và đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đan Hội, huyn Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang (nay Cẩm Lý, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn anh chị cuộc
sống hòa thun trong một thời gian đến tháng 01 năm 2023 t xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thun do anh Trần Xuân Đức thua lcờ bạc nhiu lần dẫn đến bất
đồng quan đim, hai vợ chồng thường xuyên xy ra cãi vã, đã nhiều ln cố gắng hòa
gii nhưng vẫn không có tiếng nói chung khiến tình cảm hai vợ chồng không còn như
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - BẮC NINH
Bản án số: 175/2026/HNGĐ-ST
Ngày 22/6/2026
V/v: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
trước. Vợ chồng không còn thương yêu tin tưởng nhau nữa. Đến thắng 10 năm 2023
vợ chồng đã chm dt mi quan hệ tình cảm và kinh tế.
Nay chị xác định tình trạng mâu thuẫn của vợ chng ngày ng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài được nữa, mỗi người có một cuộc sống riêng, mục đích
hôn nhân không đạt được nên chị đnghị Toà án xem xét giải quyết ly n với anh
Trần Xuân Đức
V con chung: Chị và anh Trần Xuân Đức trong thời gian chung sống có mt con
chung là Trần Thị Xuân Mai, sinh ngày 11/12/2029. Sau khi ly hôn chịnguyện vọng
được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dc con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ti đơn khởi kin chị đề nghị anh Trần Xuân Đức cấp
đưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về i sản: Chị xác định vợ chồng không có
công nợ chung, tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Tại biên bản xác minh với địa phương, Tòa án được cung cấp như sau:
Chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Trần Xuân Đc vchng, cả hai đăng
ký kết hôn và có tổ chức lễ cưới theo phong tục đa pơng. Sau khi kết hôn cả hai về
sống chung vi nhau tại thôn Vườn, Cẩm Lý, tỉnh Bắc Ninh. Mấy m gần đây giữa
chị Hương và anh Đc phát sinh mâu thun, nguyên nhân c thể thì đa phương
không rõ. Hiện tại cả hai đã sống ly thân. Chị Hương chuyển v sống ở nhà bố mẹ đẻ,
còn anh Đức vẫn sinh sống và có hộ khu thưng trú tại thôn Vườn, xã Cẩm Lý.
Về con chung: Anh Đức và chị Hương có một con chung là cháu Trn Thị Xn
Mai, sinh năm 2019. Hiện cháu Mai đangvi chị Hương, không sống cùng anh Đức.
Trong quá trình gii quyết v án, Tòa án đã m phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cvà hòa giải chị Nguyễn Thị Thu Hương vẫn giữ nguyên
yêu cầu khởi kin xin ly hôn với anh Đức và đề nghị được trc tiếp chăm sóc nuôi
dưỡng giáo dục con chung nhưng chị không đề nghị giải quyết vvn đề cấp dưỡng
nuôi con chung nữa mà để anh Đức tự nguyện cấp dưỡng cho con. Anh Trần Xuân Đc
vắng mặt nên c đương s không thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung vụ
án.
Tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu Hương đơn xin xét xử vng mt
đề nghị giữ nguyên yêu cầu khởi kin, ý kiến của mình. Bị đơn anh Trần Xuân
Đức vắng mt ln thứ hai.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh tham gia phiên tòa xét
xử thẩm, phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ vụ án đến trước
khi mở phiên tòa Thẩm phán Thư ký Tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại
phiên tòa Hội đồng xét xthẩm thực hiện đúng quy định ca Bộ luật Tố tụng n
sự. Nguyên đơn chp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Bị đơn chưa chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ ca mình
3
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điu 83
của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 28, Điều 35, Điu 147, Điều 227, Điều 228, Điu
238, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng n sự; Điều 24, Điều 26,
khoản 5 Điu 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị
quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án p và lệ phí
Tòa án.
- V quan h hôn nhân: X cho ch Nguyễn ThThu Hương đưc ly hôn anh Trần Xuân
Đức.
- V con chung: Giao ch Nguyễn Th Thu Hương trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưng và giáo dc con chung Trần Thị Xuân Mai, sinh ngày 11/12/2029. Vấn đề
cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét gii quyết. Sau khi ly hôn anh Đức được
quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyn này của
mình.
- V tài sn nghĩa vụ chung v tài sn: Ch Hương và anh Đc không đề ngh
gii quyết nên không đặt ra xem xét gii quyết.
Ngoài ra đại diện Vin kim sát còn đề xut giải quyết ván phí và quyn kháng
cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Đơn khởi kin của chị Nguyn Thị Thu Hương cùng các tài liu nộp kèm theo
đơn là hợp l, đảm bảo đúng theo quy định ca Bộ lut Tố tụng dân sự.
Về quan hpháp lut tranh chấp và thm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp Hôn
nhân và Gia đình. Bị đơn nơi trú trên địa bàn Cẩm Lý, tỉnh Bắc Ninh. Vụ án
thuộc thm quyền gii quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh đã thụ , giải quyết
vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự đã quy định. Tại phiên tòa nguyên đơn,
có đơn xin xét xử vng mặt, b đơn vắng mặt lần thứ hai. vy, căn cứ Điều 238 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX xét xvụ án theo thủ tục chung.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Hương anh Trần Xuân Đức
đăng kết n ngày 23/7/2019 tại y ban nhân n Đan Hội, huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang (nay là UBND Cẩm Lý, tỉnh Bắc Ninh). Việc kết hôn trên sở tự
nguyện, tự do tìm hiểu, phù hợp vi quy định tại Điều 8, Điu 9 Luật Hôn nhân và Gia
đình. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Hương và anh Đc là hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân, HĐXX xét thy: Lời khai của chHương phù hợp vi c
tài liệu trong hồ vụ án, c định v chồng anh chị xảy ra mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thun do anh chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng
nói chung, không còn yêu thương nhau nữa. Hiện tại vợ chồng sống ly thân không quan
4
tâm, chăm sóc gì cho nhau. Nvậy HĐXX xác định chị Hương và anh Đức trong thi
gian chung sống vợ chồng không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với nhau, không
thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ cùng nhau chia sẻ mi vic bảo vệ
hạnh phúc gia đình. Anh chị xảy ra u thun đã sống ly thân đến nay không ai
quan tâm qua lại, chăm sóc cho ai. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã gii thích,
phân tích cho chị ơng tuy nhiên chị vẫn giữ nguyên yêu cầu cương quyết xin ly
hôn anh Đức. HĐXX thấy, mâu thuẫn giữa anh chị đã căng thng trầm trọng, mc đích
của hôn nhân không đạt được nên cần gii quyết cho chị ơng được ly hôn anh Đức
như vậy là phù hp với Điu 51; Điều 56 Lut Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Trần Xuân Đức trong thời
gian chung sống 01 con chung là Trần Thị Xuân Mai, sinh ngày 11/12/2019. Ly hôn
chị Nguyễn Thị Thu ơng có nguyn vọng được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo
dục con chung. HĐXX thấy, con chung là con gái, hiện đangn nhỏ đang sống cùng
mphát triển bình tng để n định cuộc sống ca con chung nên giao con chung cho
ch Hương trực tiếp nuôi ng chăm sóc giáo dục là chính đáng, phù hp vi nguyn
vng ca các bên, p hp vi Điều 81, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[5] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vtài sản: Đương sự không yêu cầu n
HĐXX không đặt ra xem xét gii quyết.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu ơng phải chịu án p dân s thm theo
quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Ttụng n sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
[7] Về quyn kháng cáo: Các đương s được quyền kháng o bản án theo quy
định tại Điều 271, Điều 272 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điu 51, Điu 56, Điu 81, Điều 82, Điều 83 ca Luật Hôn nhân
Gia đình; Điu 28, Điu 35, Điu 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều
272, Điều 273 Bộ luật Tố tụngn sự; Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp tiền
án phí, lphí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyn Thị Thu Hương được ly hôn anh Trần Xuân
Đức
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyn Thị Thu Hương trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục con chung là Trần Thị Xuân Mai, sinh ngày 11/12/2019
Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết do các đương s
không yêu cầu.
Sau khi ly hôn anh Đc quyn, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được
cản trở anh thực hin quyn này.
5
Chị Hương và anh Đức có quyn làm đơn đề nghị gii quyết vụ án thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc vụ án yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định
của pháp luật.
3. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Tòa
án không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Hương phải chịu 300.000 đồng tiền án phín
sự thẩm nhưng được trừ vào stiền 300.000 đồng tin tạm ng án phí chị đã nộp
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí a án số 0001843 ngày 15/10/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhn chị Hương đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyn kháng cáo: Đương sự vng mặt quyn kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND Khu vực 4 - Bắc Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
- UBND xã Cẩm Lý - Bắc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên a
Nguyễn Thị Hương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST Bản án số 175/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất