Bản án số 169/2017/DSST ngày 19/09/2017 của TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 169/2017/DSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 169/2017/DSST
| Tên Bản án: | Bản án số 169/2017/DSST ngày 19/09/2017 của TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Gò Công (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 169/2017/DSST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vào tháng 3 năm 2016, ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị Kim S có mua vật liệu xây dựng của anh L để cất nhà. Hai bên thỏa thuận miếng đất là 10 ngày sau khi anh L giao vật liệu xây dựng thì ông T bà S phải đưa trước số tiền 10.000.000 đồng, phần còn lại thanh toán sau khi giao số hàng tiếp theo.... |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HÒA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
THỊ XÃ GÒ CÔNG Ñoäc laäp – Töï do – Haïnh phuùc
TÆNH TIEÀN GIANG ______________________
_______________
Baûn aùn soá: 169/2017/DS-ST
Ngaøy: 19/9/2017
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HÒA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHĨA VIEÄT NAM
TÒA AÙN NHAÂN DAÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Vôùi thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:
Thaåm Phaùn - Chuû toaï phieân tòa: Ông Trần Văn Dũng.
Caùc hoäi thaåm nhaân daân:
1. Ông Võ Văn Công
2. Ông Trần Văn Lời.
Thö kyù phieân tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Trinh, Thư ký Tòa án nhân
dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 19 thaùng 9 naêm 2017, taïi trụ sở Tòa aùn nhaân daân thị xã
Gò Công xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn dân sự sơ thẩm thuï lyù soá
104/2017/TLST-DS ngaøy 28 tháng 6 năm 2017 veà vieäc “Tranh chấp hợp
đồng mua bán tài sản” theo Quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá
131/2017/QÑXXST-DS ngaøy 28 tháng 8 năm 2017 giöõa:
Nguyên đơn: Trần Trọng L, sinh năm 1977;
Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: Khu phố N, Phường B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn:
- Nguyễn Hồng T, sinh năm 1951;
- Nguyễn Thị Kim S, sinh năm: 1959;
Cùng địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
2
(Các đương sự có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2017 và trong quá trình xét
xử anh Trần Trọng L trình bày: Vào tháng 3năm 2016, ông Nguyễn Hồng T
và bà Nguyễn Thị Kim S có mua vật liệu xây dựng của anh Trần Trọng L để
cất nhà. Hai bên thỏa thuận miệng là 10 ngày sau khi anh L giao vật liệu xây
dựng thì ông T và bà S phải đưa trước số tiền 10.000.000 đồng, phần còn lại
thanh toán sau khi giao số hàng tiếp theo. Anh L đã giao vật liệu xây dựng
cho ông T và bà S được 5-6 lần gồm: cát, đá, sắt, xi măng, gạch 4 lỗ với tổng
cộng số tiền là 15.034.200 đồng. Khi giao hàng được hơn 10 ngày thì anh L
có đến lấy tiền đưa trước như đã thỏa thuận nhưng ông T và bà S không trả
tiền. Đến ngày 14/4/2016, ông T có ký giấy nhận nợ số tiền mua vật liệu xây
dựng là 15.034.200 đồng. Từ ngày viết giấy nhận nợ cho đến nay anh L có
đến nhà đòi tiền nhiều lần thì gặp được bà Sự 01 lần nhưng cũng không chịu
trả tiền. Nên yêu cầu ông T và bà S trả số tiền 15.034.200 đồng nhưng do
hoàn cảnh của ông T và bà S khó khăn nên đồng ý tặng cho ông T và bà Sự
2.034.200 đồng nên yêu cầu ông T và bà S trả số tiền là 13.000.000 đồng, trả
một lần khi án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình xét xử bà Nguyễn Thị Kim S trình bày: có thỏa thuận
mua vật liệu xây dựng của anh L để cất nhà như anh L trình bảy. Hai bên có
thỏa thuận là khi nào anh L giao hàng đến số tiền 15.000.000 đồng thì phải
trả tiền rồi mới tiếp tục giao hàng. Trên thực tế anh L có giao vật liệu xây
dựng với tổng số tiền là 15.034.200 đồng. Ngày 14/4/2016 chồng bà S là
ông Nguyễn Hồng T có ký giấy nhận số tiền nợ mua vật liệu xây dựng là
15.034.200 đồng đến nay chưa trả. Đồng ý trả số tiền 13.000.000 đồng như
anh L yêu cầu, nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên xin trả dần mỗi tháng
2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Ông Nguyễn Hồng T trình bày: Thống nhất như bà S trình bày, ông có
ký vào giấy nhận nợ ngày 14/4/2016 với số tiền 15.034.200 đồng. Thống
nhất cùng bà S trả số tiền 13.000.000 đồng cho anh L nhưng hoàn cảnh khó
khăn nên xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
3
Về thủ tục tố tụng: Thủ tục thụ lý đơn khởi kiện, thẩm quyền giải quyết
của Tòa án, việc thu thập tài liệu chứng cứ; Thủ tục hòa giải và phiên họp về
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ được thực hiện đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1] Xét yeâu cầu khởi kiện của anh Trần Trọng L. Tại phiên tòa ông T
và bà S thừa nhận có mua vật liệu xây dựng và còn nợ số tiền 15.034.200
đồng, phù hợp lời trình bày của anh L và giấy nợ ngày 14/4/2016. Anh L tự
nguyện tặng cho ông T và bà S số tiền 2.034.200 đồng. Ông T và bà S thống
nhất trả anh L số tiền 13.000.000 đồng là phù hợp quy định tại Điều 430 và
Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015, nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của anh L.
[2] Về thời gian thực hiện, ông T và bà S trình bày hoàn cảnh khó
khăn xin trả tiền hàng tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết số tiền nợ là
không phù hợp, vì kéo dài thời gian trả tiền, thiệt thòi quyền lợi hợp pháp
của anh L. Bởi lẽ, trong quan hệ mua bán vật liệu xây dựng thì ông T và bà
S đã được nhận hàng đến nay thời gian đã quá lâu nhưng chưa thanh toán trả
tiền thì phải có nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận, nên cần buộc ông T và bà S
phải trả số tiền cho anh L một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí sơ thẩm: Yêu cầu của anh L được Hội đồng xét xử chấp
nhận toàn bộ, nên ông T và bà S phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
Vì caùc leõ treân:
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ các Điều 430, 440, 288, 357 Bộ luật dân sự năm 2015, khoản
2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội và Luật thi hành án dân sự.
Xöû: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Trọng L.
Buộc ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị Kim S phải liên đới trả
anh Trần Trọng L số tiền 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng), trả một lần
khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí:
Ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị Kim S phải liên đới chịu tiền
án phí sơ thẩm là 650.000 đồng.

4
Anh Trần Trọng L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 375.860
đồng theo biên lai thu số 41881 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi
hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án
(đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi
hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- VKSND txGC
- Chi cục THA txGC
- Các đương sự
- Lưu: HS, AV Trần Văn Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm