Bản án số 158/2018/HNGĐ-ST ngày 26/07/2018 của TAND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 158/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 158/2018/HNGĐ-ST ngày 26/07/2018 của TAND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cái Nước (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 158/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CÁI NƯỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 158/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 26-7-2018
“V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nhủ Khuyên
Các vị Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Võ Tấn Liêm
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vui là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 về
việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số:
220/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy H– sinh năm 1988 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp T Đ, xã L H, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Kh– sinh năm 1984 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp N V, xã T T, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Chị Nguyễn Thúy H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H anh Trần Văn Khkết hôn o năm
2011, đăng kết hôn tại UBND T T, huyện Cái Nước. Chị H anh Kh sống
hạnh phúc đến cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị H
anh Kh bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, thường hay cự i nhau. Sau khi xảy
ra mâu thuẫn gia đình hai bên đã hòa giải, hàn gắn cho anh chị nhưng chị H anh
Kh không thể chung sống hạnh phúc. ChH anh Kh đã sống ly thân với nhau từ
tháng 3 năm 2017 đến nay. Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thúy H vẫn giữ nguyên yêu
cầu xin ly hôn với anh Trần Văn Kh.
2
- V con chung: Chị Nguyễn Thúy H anh Trần Văn Kh02 người con
chung tên Trần Thanh Kh sinh ngày 23 tháng 11 năm 2008 Trần Thái Th sinh
ngày 15 tháng 8 năm 2012, hiện nay cháu Th đang sống chung với chị H, cháu Kh
đang sống chung với anh Kh. Sau khi ly hôn, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu
Th, không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con. Chị H đồng ý giao cháu Kh cho anh
Kh tiếp tục nuôi, chị không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thúy H xác định trong thời gian chung sống chị
và anh Kh không có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thúy H xác định trong thời gian chị anh Kh
chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, chị không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] Tranh chấp giữa chị Nguyễn Thúy Hanh Trần Văn Khlà tranh chấp Hôn
nhân và gia đình về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật t tụng Dân sự năm 2015. Anh Kh
có địa chỉ tại ấp N V, T T, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân
huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật t tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp của vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy:
Về hôn nhân: Anh chị kết hôn vào năm 2011, có đăng kết hôn tại UBND
T T, huyện Cái Nước. Do đó, hôn nhân của chị H anh Kh hôn nhân hợp pháp
được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của chị H
anh Kh thực sự xảy ra trong thời gian dài không thể hàn gắn được, chị H anh
Kh đã sống ly thân với nhau từ tháng 3 năm 2017 đến nay. Tại phiên tòa, chị H vẫn
giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh Kh. Anh Kh không tham gia phiên tòa và cũng
không có ý kiến gì về yêu cầu xin ly hôn của chị H.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chị
H quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị H đã được Tòa án nhân
dân huyện Cái Nước, tỉnh Mau thụ giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014 pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ giải
quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Mau tiến hành hòa giải tại
Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Tuy nhiên,
anh Kh đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án nhân
dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1
Điều 207 Bộ luật ttụng Dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ
vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa ván ra xét xử theo thủ tục
chung triệu tập anh Kh hợp lệ đến lần thứ hai với nội dung triệu tập anh Kh đến
Tòa án nhân dân huyện Cái Nước để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh Kh vẫn
vắng mặt không do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào khoản 2
3
Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với anh Kh. Anh Kh
không đến Tòa án để hòa giải tham dphiên tòa, cho thấy anh Kh không thiện
chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn
của chị H đối với anh Kh là phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân gia
đình nên chấp nhận.
Về con chung: Hội đồng xét xử xét thấy đến ngày xét xử thẩm cháu Trần
Thái Th đã trên 03 tuổi nhưng chưa đủ 07 tuổi nên Hội đồng xét xử xem xét hoàn
cảnh sống điều kiện nuôi con giao cho người vợ hay người chồng trực tiếp
nuôi. Từ khi vợ chồng anh chị ly thân cho đến nay, cháu Th sống chung với chị H đã
ổn định về đời sống và tâm lý. Chị H hiện có thu nhập ổn định. Chị khẳng định có đ
điều kiện nuôi con nên không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Trần
Thanh Kh hiện đã trên 07 tuổi, theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân
gia đình năm 2014, sau khi vợ chồng ly hôn Toà án xem xét nguyện vọng của các
con giao cho người vợ hay người chồng trực tiếp nuôi. Hiện tại, cháu Kh đang
sống chung với anh Kh đã ổn định về đời sống và tâm lý. Tại biên bản làm việc ngày
29 3 2018 đối với cháu Kh của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thì cháu trình
bày nguyện vọng muốn được sống với cha anh Kh, đây ý chí tự nguyện của các
cháu nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Anh Kh vắng mặt tại phiên tòa, anh không có ý
kiến về con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao con Trần Thái Th cho chị
H tiếp tục nuôi, giao con là Trần Thanh Kh cho anh Kh tiếp tục nuôi.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh Kh không đặt ra nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thúy H xác định chị anh Trần Văn Khkhông
có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt
ra xem xét.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thúy H xác định trong thời gian chung sống chị
anh Trần Văn Khkhông nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, chị không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh Kh vắng mặt không ý kiến về tài sản nợ chung của vợ chồng nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và
nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.
[3] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị H phải chịu 300.000 đồng theo
quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
4
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Các Điều 9, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thúy H được ly hôn với anh Trần
Văn Khén.
Về con chung: Giao con Trần Thanh Kh sinh ngày 23 tháng 11 năm 2008
cho anh Trần Văn Khtiếp tục nuôi. Giao con Trần Thái Th sinh ngày 15 tháng 8
năm 2012 cho Chị Nguyễn Thúy H tiếp tục nuôi. Anh Kh chị H không phải cấp
dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thúy H phải chịu án p
hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị
H đã dự nộp theo biên lai thu tiền số 0004197 ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Chi cục
thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị Nguyễn Thúy H đã nộp đán phí. Anh Trần
Văn Khkhông phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xthẩm chị Nguyễn Thúy H quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Trần Văn Khcó quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nôi nhaän:
- VKSND huyện Cái Nước;
- Chi cục THADS huyện Cái Nước;
- Phòng GĐ-KT TAT;
- Đương sự;
- UBND xã T T;
- Lưu VP-HS.
Trần Nhủ Khuyên
Tải về
Bản án số 158/2018/HNGĐ-ST Bản án số 158/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất