Bản án số 156/2025/HNGĐ-ST ngày 05/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 156/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 156/2025/HNGĐ-ST ngày 05/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 156/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Dương Việt P xin ly hôn bà Trần Kim P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 156/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 05 - 9 - 2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Hồng Hà
Ông Hồ Quang Minh
Ông Văn Công Trọn
- Thư phiên toà: Nguyễn Mỹ Tiên Thư Tòa án nhân dân khu
vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 Mau,
tỉnh Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 109/2025/TLST-HNGĐ
ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 218/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ông ơng Việt P, sinh năm 1965 (Có mặt);
Bị đơn:Trần Kim P1, sinh năm 1975 (Vắng mặt);
Cùng cư trú: Ấp Đ, xã Đ, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 30/7/2025 tại phiên toà, nguyên đơn ông
Dương Việt P trình bày:
- Về hôn nhân: Ông bà Trần Kim P1 chung sống từ năm 2000. Đến ngày
19/10/2004 thì đăng kết hôn tại UBND xã K, huyện T, tỉnh Mau. Trong quá
trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do khác biệt về tính cách bất
đồng quan điểm sống nên đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Vợ chồng
không còn chung sống từ năm 2019 đến nay, không thiện chí hàn gắn trở lại.
Nay ông không còn tình cảm với bà P1 nên xin ly hôn với bà P1.
- Về con chung: Vợ chồng hai người con chung tên Dương Trần Kim N,
sinh ngày 07/11/2000 Dương Trần Anh V, sinh ngày 29/11/2004. Hiện các con
đều đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Vtài sản chung: Vợ chồng một số tài sản chung nhưng ông tự nguyện
giao lại cho bà P1 quản lý, sử dụng; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Đối với bị đơn bà Trần Kim P1: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà P1 để tham gia
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham
dự phiên tòa nhưng P1 không mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến
của bà P1 về các nội dung khởi kiện của ông P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hvụ án đã được xem xét
tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Trần Kim P1 đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ lần thứ hai không mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ vào Điều 227 Bộ luật
Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt P1.
[2] Về hôn nhân: Ông Dương Việt P và bà Trần Kim P1 xác lập quan hệ hôn
nhân, đăng kết hôn theo quy định của pháp luật (UBND K, huyện T, tỉnh
Mau) nên quan hệ hôn nhân giữa ông P và P1 hợp pháp, được pháp luật
công nhận và bảo vệ.
Ông P xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi
do khác biệt về tính cách bất đồng quan điểm sống nên đời sống n nhân
không còn hạnh phúc. Hiện nay vợ chồng không còn chung sống, không thiện
chí hàn gắn trở lại. Do không còn tình cảm với bà P1 nên ông P xin ly hôn.
Về phía P1, tuy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ (Bà P1 trực tiếp nhận các
văn bản tố tụng của Tán) để tham dự phiên tòa nhưng P1 không mặt điều
này cho thấy P1 không thiện chí hàn gắn cũng không còn quan tâm đến
mối quan hệ hôn nhân với ông P.
Do ông P P1 không còn sống chung; vợ chồng không thực hiện được
nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và sống chung với nhau nên xác
định ông P P1 đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vchồng làm
cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của ông P, cho
ông P và bà P1 ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng hai người con chung tên Dương Trần Kim
N, sinh ngày 07/11/2000 Dương Trần Anh V, sinh ngày 29/11/2004. Xét thấy,
hiện các con chung đều đã thành niên, đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Ông P xác định vợ chồng một số tài sản chung
nhưng ông P tự nguyện giao lại cho P1 quản lý, sử dụng; không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của P1 về tài sản chung nên Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự yêu cầu giải
quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Vnợ chung: Ông P xác định vợ chồng không nợ chung nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của P1 về nchung
3
nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự yêu cầu
giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[6] Về án phí: Nguyên đơn ông P phải chịu án phí ly hôn theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; đim a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Việt P.
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Dương Việt P và bà Trần Kim P1.
- Về con chung: Đã thành niên, đương sự không yêu cầu giải quyết nên
không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Án phí: Ông Dương Việt P phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng). Ngày 30/7/2025 ông P đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011487 của Cục thi hành án dân
sự tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn ông Dương Việt P có quyền kháng cáo đối
với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn Trần Kim P1
quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Đương sự;
- UBND xã Khánh Bình;
- Lưu: Hồ sơ, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Lê Thị Hồng Hà
Tải về
Bản án số 156/2025/HNGĐ-ST Bản án số 156/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 156/2025/HNGĐ-ST Bản án số 156/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất