Bản án số 151/2025/DS-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 151/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 151/2025/DS-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
Quan hệ pháp luật: Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 151/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Mai Anh K tranh chấp đòi lại tài sản với chị Lê Thị Mai Phương
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 4 -CÀ MAU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 151/2025/DS-ST
Ngày 18 9 - 2025
V/v tranh chấp “Đòi lại tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Thanh Bự
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
- Thư phiên tòa: Trần Kim Thia Thư Tòa án nhân dân Khu vực 4,
tỉnh Cà Mau.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4, tỉnh Mau
xét xử thẩm công khai vụ án thsố: 21/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm
2025, về việc tranh chấp “Đòi lại tài sảntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố:
121/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Anh K; Sinh năm: 1952; địa chỉ trú: Khóm 5,
Đầm D, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Mai Anh K: Ông Nguyễn
Trung T, sinh năm 1950; địa chỉ: Khóm 4, xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Mai Anh K: Ông Trần Hoàng
H Trợ giúp viên pháp của Trung tâm trợ giúp pháp Nhà Nước tỉnh Mau;
địa chỉ: Số 64 đường Phan Ngọc H, phường Tân T, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Chị Lê Thị Mai P, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp Xương Hoà 2, Đại
Đ, tỉnh Vĩnh L. Tạm trú: Ấp Tân Thành A, xã Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Người đại diện của ông Mai Anh K trình bày: Ông Mai Anh K chị Lê Th
Mai P quen biết sống chung thời gian từ ngày 21/10/2023 đến ngày 04/6/2025,
trưc đó chị P mua tr góp chiếc xe hiệu Vario bin s 71-C3 58456. Quá trình chung
sống chị P nhờ ông K chuyn khoản tr p cho chP 2 lần vào ngày 04/12/2023
ngày 04/01/2024 mỗi lần số tiền 2.329.000 đồng, tổng cộng số tiền 4.658.000 đồng.
Sau đó, chị P mang xe đi cầm số tiền 12.000.000 đồng, lãi suất 800.000 đồng/tháng
nhông K đóng lãi suất 12 tng số tiền 9.600.000 đồng. Nay ông K yêu cầu chị P phải
trcho ông K tổng stiền 14.258.000 đồng.
2
* Bị đơn chị Thị Mai P trình bày: Chị Lê Thị Mai P ông Mai Anh K
chung sống không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống năm 2023 chị P mua
trả góp xe hiệu Vario biển số 71-C3 58456 giá trị khong 69.000.000 đồng tại ca hàng
Điện Máy Xanh ở Sài n và được cấp giấy đăng xe vào ngày 13/7/2023 chP đứng
n. ChP đã tr trước tiền mặt 20.000.000 đồng, sau đó trp mỗi tháng 2.329.000
đồng, góp thời hạn 2 m, ng tháng chP người đến cửa ng trả trực tiếp, khi về
sống với ông K t trả p tại cửa ng Điện Máy Xanh Đầm Dơi. Chị P nhông K
chuyển khoản trtiền mua xe cho chị một lần duy nhất o tng 11/2024. Khi i
Gòn thời gian nào không nhớ ch cầm xe cho người kc số tiền 12.000.000 đồng,
ch nhờ ông K chuyển trả tiền cho chị 10 lần, mỗi lần 800.000 đồng. Tổng số tiền ch
nhờ ông K chuyển số tiền là 10.329.000 đồng. Các lần chị nhờ ông K chuyển trả tiền ch
đều đưa tiền mặt cho ông K chuyn, việc này chcó chị ông K biết ngoài ra không
n người o khác biết. Nay chị P không đồng ý u cầu của ông K.
* Nời bảo vệ quyn lợi ích hợp pp của ông Mai Anh K trình y: Kiến
nghị hội đồng t xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông K, buộc chị P phải trcho
ông K stiền 14.258.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vtố tụng: Chị Thị Mai P đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự.
[2] Về nội dung tranh chấp: Xét thấy các bên đương sự trình bày phù hợp với
nhau về việc chị P có nhờ ông K chuyển tiền giùm cho chị P. Tuy nhiên, các bên
đương sự trình bày không phù hợp với nhau về số lần chuyển tiền.
Xét việc chị P cho rằng các lần nhông K chuyển trả tiền chị đều đưa tiền mặt
cho ông K nhưng việc này ông K không thừa nhận, chị P không chứng minh
cũng như chị P xác định khi đưa tiền cho ông K thì chỉ có chị và ông K biết.
Xét các tài liệu chứng cứ do ông K cung cấp thể hiện tại các biên nhận thu hộ
tiền trả góp sổ phụ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (sao kê) ngày 21/8/2025 của
Ngân hàng TMCP Kiên L thể hiện ông K chuyển tiền trả góp cho chị P vào ngày
04/12/2023 ngày 04/01/2024 mỗi lần số tin 2.329.000 đồng 12 lần theo bản sao
u trên tổng số tiền 9.600.000 đồng. Tổng số tiền ông K trả cho chị P
14.258.000 đồng.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 166 của Bộ luật dân sự quy định về
quyền đòi lại tài sản: “Chshữu, chủ thể quyền khác đối với tài sản quyền
đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản hoặc người được lợi về tài
sản kng có căn cứ pháp luật. Do đó, ông K đòi lại số tiền đã trả thay cho chị P là
có căn cứ, buộc chị P phải trả cho ông K số tiền 14.258.000 đồng là phù hợp.
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Chị P phải chịu theo quy định.
Ông K không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật
tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 166 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội quy định
về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Mai Anh K. Buộc chị Thị Mai P
phải trả cho ông Mai Anh K số tiền 14.258.000 đồng.
Kể từ ngày ông Mai Anh K đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành
xong stiền phải trả thì hàng tháng ch Thị Mai P còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi nh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Mai P phải chịu 712.900 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Ông K quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị P
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được
tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Biện Thị Nhung
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4;
- Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 4;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
4
Tải về
Bản án số 151/2025/DS-ST Bản án số 151/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 151/2025/DS-ST Bản án số 151/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất