Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 22/04/2025 của TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 22/04/2025 của TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Quảng Yên (TAND tỉnh Quảng Ninh)
Số hiệu: 15/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Điệp Thị Bé - Nguyễn Văn Tiến
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH XÃ QUNG YÊN
TNH QUNG NINH
–––––––––––––––
Bn án số: 15/2025/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 4 - 2025
“V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Công Huy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Đức Thành
Bà Vũ Thị Thanh.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân thị xã Quảng
Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh tham
gia phiên toà: Ông Nguyễn Đăng Viện - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường xét xToà án nhân dân thị
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
132/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2024 v vic: "Tranh chp v hôn nhân gia
đình" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19
tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08
tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Điệp Thị B, sinh năm 1994; nơi thường trú: thôn Đ, B,
huyện V, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993; nơi thường trú: khu B, phường
P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị
Điệp Thị B trình bày:
Về tình cảm: chị Điệp Thị B anh Nguyễn Văn T kết hôn trên sở hoàn
toàn tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thị Q, tỉnh
Quảng Ninh vào ngày 20/6/2017. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc tại khu
B, phường P, thị Q, tỉnh Quảng Ninh, đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn nguyên
nhân do hai người không hợp nhau về tính cách, quan đim sống dẫn đến vợ chồng
thường xuyên đánh, cãi, chửi nhau. Cả hai đã ly thân từ tháng 2 năm 2022, không
còn quan tâm đến nhau. Ngày 18/6/2023, anh T bị Tòa án nhân dân thị Quảng
Yên xử phạt 12 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, nay anh T đã chấp
hành xong bản án và trở về địa phương. Xét thấy mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm
2
trọng, không th hàn gắn được nữa, chị đề nghị Tòa án nhân dân thị Quảng Yên
giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
V con chung: chị Điệp Thị B và anh Nguyễn Văn T 01 con chung là
Nguyễn Phương A, sinh ngày 26/6/2017. Hiện nay cháu Phương A đang được chị B
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Quan đim về con chung sau ly hôn của
chị B: chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi thành niên (đủ 18
tuổi) và không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng con chung.
V tài sn chung, khon n chung: chị B trình bày chị và anh T không có nên
chị không yêu cu Tòa án gii quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Nguyễn Văn T mc dù đã được Tòa
án nhân dân thị Quảng Yên gửi Thông báo về việc thụ vụ án giấy triệu tập
nhiu ln, nhưng không gửi văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị B,
cũng không đến a án đ làm vic, không quan đim gii quyết v án. Tòa án đã
tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng đối với anh Nguyễn Văn T theo quy
định pháp luật.
Tại biên bn xác minh ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại nơi trú của anh T
chị B, ông Sỹ Đ - Trưởng khu phố B, phường P, thị Q, tỉnh Quảng Ninh cho
biết: chị Điệp Thị Banh Nguyễn Văn T đưc t do tìm hiu, kết hôn và có đăng
ký kết hôn vào ngày 20/6/2017 ti UBND phường P, th xã Q, tnh Qung Ninh. Sau
khi kết hôn ch B và anh T chung sng vi nhau ti khu phố B, phường P, thị xã Q,
tỉnh Quảng Ninh. Trong quá trình chung sống địa phương có nắm được thông tin v
chng ch B và anh T chung sng hnh phúc mt thời gian đến thì xảy ra mâu thuẫn,
nguyên nhân do anh chị không hợp nhau về tính cách, quan đim sống dẫn đến vợ
chồng thường xuyên cãi chửi nhau. Hiện nay chị B anh T đã sống ly thân, chị B
con gái đã chuyn về nbố mẹ đẻ của chị B sinh sống. Chị B yêu cầu Tòa án
giải quyết cho chị được ly hôn với anh T, địa phương có quan đim đề nghị Tòa án
giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung: chị Điệp Thị B anh Nguyễn
Văn T 01 con chung Nguyễn Phương A, sinh ngày 26/6/2017. Nếu chị B
anh T không về đoàn tụ được thì đề nghị Tòa án căn cứ theo quy định của pháp luật
cũng như điều kiện thực tế của các bên đ giao con cho người có đủ điều kiện chăm
sóc nuôi dưỡng. Về tài sản chung công nợ chung của chị Điệp Thị B anh
Nguyễn Văn T địa phương không nắm được, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
Tại văn bản ghi nhận ý kiến đối với cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày
26/6/2017, cháu Phương A nguyện vọng muốn được cùng với mẹ chị Điệp
Thị B.
Nguyên đơn chị Điệp Thị B đơn đề nghị xét xử vắng mặt, trong đơn đề
nghị chị giữ nguyên yêu cu khi kin xin được ly hôn vi b đơn anh Nguyễn
Văn T yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung; chị không yêu cầu anh Nguyễn Văn
T phải cấp dưỡng con chung; không yêu cầu giải quyết về tài sản, nợ chung. Anh
Nguyễn Văn T được triệu tập hợp lệ 2 lần nhưng vẫn vắng mặt không do, không
có quan đim.
3
Đại din Vin kimt nhân dân thị xã Quảng Yên phát biu:
Về việc tuân theo pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký,
Hội đồng xét xử đã tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án đảm bảo theo đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của
đương sự theo quy định tại các Điều 70 và Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; riêng b
đơn: trong quá tnh giải quyết ván đã được a án triu tp hp l nhiu ln nhưng
không đến tòa án làm việc, chưa thc hin đầy đủ nghĩa v ca mình theo quy định
ca B lut t tng dân sự. Tòa án đã thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng đúng
quy định pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay b đơn đã được triu tp hp l ln 2 nhưng
vn vng mt nên đề ngh Hi đồng xét xử tiếp tục xét xử vng mt b đơn. Đối với
việc vắng mặt của nguyên đơn tại phiên tòa hôm nay, tuy nhiên đơn đề nghị xét
xử vắng mặt, căn cứ đim a khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội
đồng xét xử tiếp tục xét xử vắng mặt nguyên đơn.
V quan đim gii quyết v án:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39;
đim a, b khoản 1 Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273; khoản 4 Điều 147 của B
luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82
Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; đim a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Đề nghị Hi đồng xét xử: Chp nhn yêu cu khi kin của chị Điệp Thị B:
cho chị B được ly hôn anh Nguyễn Văn T; về con chung: giao con chung Nguyễn
Phương A, sinh ngày 26/6/2017 cho chị Điệp Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn
Văn T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung; về tài sản chung và nợ chung:
không đề cập; về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí dân stheo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục ttụng: nguyên đơn chị Điệp Thị B khởi kiện yêu cầu ly hôn
anh Nguyễn Văn T; anh T nơi thường trú tại thị Q, nên căn cứ khoản 1 Điều
28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì
Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lthông báo thụ vụ án,
các giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kim tra việc giao nộp tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho
anh Nguyễn Văn T nhưng anh T vẫn cố tình vắng mặt gây khó khăn cho quá trình
giải quyết vụ án. Ngày 21/3/2025, nguyên đơn là chị Điệp Thị B có đơn đề nghị xét
xử vắng mặt. Căn cứ theo quy định tại đim a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố
tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xvắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.
[2] Về nội dung tranh chấp:
4
2.1 Về quan hệ hôn nhân: chị Điệp Thị B anh Nguyễn Văn T kết hôn trên
sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng kết hôn hợp pháp vào ngày 20/6/2017 ti
UBND phường P, th Q, tnh Qung Ninh. Sau khi kết hôn, anh chị sống cùng
nhau tại khu phố B, phường P, thị Q, tỉnh Quảng Ninh. Về cuộc sống hôn nhân:
giữa chị B và anh T có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, hiện tại hai người đã
sống ly thân. Mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, không th hòa giải được, vợ
chồng không còn quan tâm, thương yêu chăm sóc ln nhau.
Lời khai của chị Điệp Thị B phù hợp với biên bản xác minh tại khu phố nơi
anh T chị B trú về mâu thuẫn vợ chồng. Hơn nữa, quá trình giải quyết vụ án
mặc dù Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy
triệu tập làm việc của tòa án nhiều lần nhưng anh T vẫn cố tình trốn tránh không đến
làm việc hòa giải, không trình bày quan đim gì. Điều này th hiện anh T cũng
không mong muốn hòa giải đoàn tụ, không nguyện vọng đgiải quyết mâu
thuẫn vợ chồng.
Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ khẳng định tình trạng hôn nhân của chị B
và anh T đã đến mức trầm trọng, không th khắc phục được, đời sống chung thực tế
đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy cần chấp nhận yêu cầu
khởi kiện xin ly hôn của chị Điệp Thị B, cho chị B được ly hôn anh T phù hợp với
theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
2.2 Về con chung: chị Điệp Thị B anh Nguyễn Văn T 01 con chung
Nguyễn Phương A, sinh ngày 26/6/2017. Hiện nay cháu Phương A đã được chị B
đưa về nuôi dưỡng.
Quan đim về con chung sau ly hôn của chị B: chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng
con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và không yêu cầu anh T phải cấp
dưỡng con chung.
Anh Nguyễn Văn T vắng mặt, không có quan đim về con chung.
Hội đồng xét xử thấy: Quan đim của chị B phù hợp với nguyện vọng của
con chung và quy định của pháp luật; anh T hiện vắng mặt, không quan đim, nên
chấp nhận yêu cầu về con chung của chị B.
2.3 V tài sản chung nợ chung: chị Điệp Thị B trình bày không có, nên
không xét. Do anh Nguyễn Văn T không tham gia tố tụng, nên anh T có quyền khởi
kiện bằng vụ án dân sự khác về tài sản chung, khi có yêu cầu.
[3] Về án phí: Nguyên đơn chị Điệp Thị B có nghĩa vụ nộp án phí dân sự
thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự đim a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
[4] V quyn kháng cáo: các đương sự đưc quyn kháng cáo bn án theo quy
định ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều
39; đim a, b khoản 1 Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273; khoản 4 Điều 147 của
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều
83 của Luật hôn nhân và gia đình.
n cứ đim a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Điệp Thị B.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Điệp Thị B được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: giao con chung Nguyễn Phương A, sinh ngày 26/6/2017 cho
chị Điệp Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con
chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Văn T không phải nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con chung. Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng
không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về án phí: chị Điệp Thị B có nghĩa vụ nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sthẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tạm ứng án phí chị B đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0002810
ngày 05 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND tx. Quảng Yên;
- Chi cục THADS tx. Quảng Yên;
- TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh;
- UBND P. Phong Cốc;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Công Huy
6
Tải về
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất