Bản án số 15/2023/DS-ST ngày 24/05/2023 của TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng vay

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2023/DS-ST ngày 24/05/2023 của TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng vay
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Trà Vinh (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 15/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kiên Ngọc Trương
Ông Cao Minh Sơn
- Thư - phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư Tòa án nhân dân
thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham
gia phiên tòa:Đặng Thị Ngọc Đính, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Trà
Vinh xét xử sơ thẩm công khai trực tuyến vụ án dân sự thụ lý số: 291/2022/TLST-DS
ngày 14 tháng 10 năm 2022. V vic tranh chp Hp đng vay”. Theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1970 (có mặt).
Nơi cư tr: Ấp A, khóm B, thị trấn CT, huyn CT, tnh TV.
B đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1976 (có đơn xin vắng mặt).
Nơi cư tr: Khóm C, phường E, thành ph TV, tnh TV.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,
Trần Th Mỹ L là nguyên đơn trình bày: Vào ngày 08/02/2018 cho ông Trần
Văn H vay số tiền 25.000.000đ, đến ngày 21/3/2018 ông Trần Văn H vay tiếp
5.000.000đ, ông H nói vay để buôn bán làm ăn, hẹn một tháng sau sẽ trả đủ vốn gốc
lãi theo thỏa thuận 6%/tháng. Ông H không trả đng hẹn nhưng ông H trả
hàng tháng cho đến ngày 21/3/2020 đã trả được 20.000.00thì ông H ngưng trả
cho đến nay, đến nhà ông H nhiều lần để yêu cầu ông H trả nợ nhưng ông H
nói không trả nữa. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Văn H phải trả
cho bà số tiền 10.000.000đ, bà không yêu cầu tính lãi.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH
________
Bản án số: 15/2023/DS-ST
Ngày 24 - 5 - 2023
“Tranh chp hp đng vay”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Bị đơn ông Trần Văn H khai tại Biên bản ghi lời khai ngày 17/3/2023 ông H
xác nhận ông có vay tiền của L còn thiếu 10.000.000đ chưa trả. Nay, ông đồng
ý trả cho L số tiền nêu trên nhưng cho ông xin trả dần ông đơn xin xét xử
vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh phát
biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án đng thẩm quyền, xác định đng tư cách
pháp của những người tham gia tố tụng, quan h pháp luật tranh chấp; thu thập
chứng cứ, chuẩn bị xét xử và đưa vụ án ra xét xử đng thời hạn theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử chấp hành đng quy định
của pháp luật tố tụng về phiên tòa dân sự thẩm. Nguyên đơn chấp hành theo giấy
triu tập của Tòa án chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Bị đơn đơn xin xét xử
vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa.
+ Về nội dung: Vị đại din Vin kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu khởi kin của nguyên đơn, buộc bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán (trả) cho
nguyên đơn số tiền 10.000.000đ. Về án phí dân sự thẩm đề nghị buộc ông H phải
có nghĩa vụ chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Áp dụng pháp luật Tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: Trần Thị Mỹ L
khởi kin yêu cầu ông Trần Văn H phải trả cho số tiền 10.000.000đ nên quan h
pháp luật tranh chấp trong vụ án này tranh chp hp đng vaytheo quy định
tại khoản 3, Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Trần Văn H có nơi
tr Khóm C, phường E, thành ph TV, tnh TV nên tranh chấp thuộc thẩm quyền
giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo điểm a,
khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hiệu khởi kiện: Theo L khai ngày 21/3/2020 thì ông H ngưng
không trả tiền cho bà nữa. Như vậy, ngày 21/3/2020 là ngày quyền và lợi ích hợp
pháp của L bị ông H xâm phạm nên thời hiu khởi kin của vụ án này được xác
định là 03 năm kể từ ngày 21/3/2020 theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự năm
2015.
- Việc tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà
Vinh: Trong vụ án này, Tòa án xác minh thu thập chứng cứ nên Vin kiểm sát
nhân dân thành phố Trà Vinh tham phiên tòa là phù hợp với quy định tại Điều 21 Bộ
luật Tố tụng Dân sự.
- Sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
3
+ Nguyên đơn mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo
quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
+ Bị đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt n Tòa án tiến hành xét
xử theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như diễn biến tại phiên tòa hôm nay, bà L có nhiều lời khai cho rằng ông Trần Văn H
Khóm C, phường E, thành ph TV, tnh TV vay tiền của còn thiếu lại
10.000.00 chưa trả, nay yêu cầu ông H trả cho 10.000.000đ, không yêu
cầu tính lãi.
- Xét ý kiến b đơn: Tại Biên bản ghi lời khai ông H ngày 17/3/2023 ông H
thừa nhận vay tiền của L và còn thiếu tiền của L 10.000.000đ, ông đồng ý
trả L nhưng ông yêu cầu được trả dn hằng tháng. L thì yêu cầu ông trả một
lần. Theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa
vụ trả nợ của bên vay “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn...”.
- Xét ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm t nhân dân thành phố Trà Vinh:
Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Vin kiểm sát nhân dân thành phố Trà
Vinh là có căn cứ đng quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Từ đó, cần buộc ông Trần Văn H phải nghĩa vtrả cho Trần Thị Mỹ L
số tiền 10.000.00(Mười triệu đng). Bà L không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H phải chịu án phí theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 146; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 5 và Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 429; Điều 463; Điều 466; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, l phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Trần Thị Mỹ L.
Buộc ông Trần Văn H phải nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Mỹ L số tiền
10.000.000đ (Mười triệu đng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả
4
các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự: Buộc ông Trần Văn H phải nghĩa vụ chịu 500.000đ (m
trăm ngàn đng) án phí dân sự thẩm. Trần Thị Mỹ L không phải chịu án phí
dân sự thẩm, hoàn trả L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai
thu tiền số 0011913 ngày 14/10/2022 của Chi cục thi nh án dân sự thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiu thi hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Về quyền kháng cáo, kháng ngh: Án xthẩm công khai báo cho nguyên
đơn mặt tại phiên toà quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, quyền kháng o bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Vin kiểm sát
nhân dân cùng cấp, Vin kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy
định của Bộ luật Tố tụng Dân sự./.
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND TP Trà Vinh;
- THADS TP Trà Vinh;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Lê Thị Gẫm
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND TP Trà Vinh;
- THADS TP Trà Vinh;
- Các đương sự;
- Lưu
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
5
Thị Gẫm
Lê Thị Gẫm
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND TP Trà Vinh;
- THADS TP Trà Vinh;
- Các đương sự;
- Lưu
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Lê Thị Gẫm
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND TP Trà Vinh;
- THADS TP Trà Vinh;
- Các đương sự;
- Lưu
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Lê Thị Gẫm
Tải về
Bản án số 15/2023/DS-ST Bản án số 15/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất