Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 149/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 149/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Võ Thúy H và anh Võ Thành G tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1997, nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020, giữa anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu do bất đồng ý kiến, tính cách không hòa hợp từ đó vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc nên anh, chị quyết định sống ly thân từ tháng 10 năm 2024 cho đến nay. Nay cả anh, chị đều yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị ly hôn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 – CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 149/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29 8 2025
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lâm Hoài Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Sơn.
2. Bà Đoàn Thị Sim
- Thư phiên toà: Đoàn Thị Là Thư Toà án nhân dân khu vực
3 - Cà Mau.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 Mau
xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 94/2025/TLST -
HNGĐ ngày 25/7/2025 vviệc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
187/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thúy H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp K, P, tỉnh
Cà Mau (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Thành G, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp K, P, tỉnh
Mau (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Thúy H anh Thành G tự nguyện chung sống với nhau vào
năm 1997, nhưng không đăng kết hôn. Thời gian đầu vchồng chung sống
hạnh phúc nhưng đến năm 2020, giữa anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân
chủ yếu do bất đồng ý kiến, tính cách không hòa hợp từ đó vợ chồng không tìm
được tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc nên anh, chị quyết định
sống ly thân ttháng 10 năm 2024 cho đến nay. Nay cả anh, chị đều yêu cầu Tòa
án giải quyết cho anh, chị ly hôn.
Về con chung Thảo Nguyên, sinh ngày 20/11/1998 Hải
Nguyên, sinh ngày 26/3/2011. Hiện cháu Thảo Nguyên đã trưởng thành, gia
đình riêng, tự nuôi sống bản thân được nên khi ly hôn, anh chị không đặt ra yêu
cầu gì vcon. Riêng cháu Hi Nguyên, anh ch tha thun giao cho ch H nuôi và
kng yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, chị Thúy H anh Thành G tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Về nợ chung, chị Võ Thúy H và anh Võ Thành G khai không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về hôn nhân, nguyên đơn bị đơn chung sống với nhau từ năm 1997
đến nay tuy đđiều kiện kết hôn nhưng không đăng kết hôn theo luật định nên
căn cứ vào khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật
hôn nhân gia đình thì việc kết hôn trên không được đăng theo quy định
không có giá trị pháp lý. Xét mâu thuẫn thực tế được các đương sự thừa nhận là
thật và cũng chính từ mâu thuẫn nêu trên, các đương sự không còn quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên cùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, do
quan hệ hôn nhân giữa các đương sự vi phạm về mặt hình thức nên quan hệ hôn
nhân trên không được pháp luật công nhận vợ chồng. Do đó, yêu cầu của
nguyên đơn được chấp nhận.
[2] Về con chung Thảo Nguyên, sinh ngày 20/11/1998 Võ Hải
Nguyên, sinh ngày 26/3/2011. Hiện cháu Thảo Nguyên đã trưởng thành, gia
đình riêng, tự nuôi sống bản thân được nên khi ly hôn, các đương skhông đặt ra
yêu cầu gì về con. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Đối với cháu Hải Nguyên, các đương sự thỏa thuận thống nhất với nhau về
người trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Xét thấy, việc thỏa thuận
trên giữa các đương sự hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức hội, phù hợp
quy định pháp luật nguyện vọng của cháu Hải Nguyên nên chấp nhận. Riêng
việc cấp dưỡng cho con, tuy đã được giải thích về nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng các
đương sự không đặt ra yêu cầu Đây ý chí, quyền tđịnh đoạt của đương sự
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về tài sản chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về nchung, các đương sự khai không có nên Hội đồng xét xkhông
đặt ra xem xét, giải quyết.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, nguyên đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, 14, 53, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân, không công nhận vợ chồng giữa chị Thúy H và anh
Thành G.
3
- Về con chung là Võ Thảo Nguyên, sinh ngày 20/11/1998 và Hải
Nguyên, sinh ngày 26/3/2011. Hiện cháu Thảo Nguyên đã trưởng thành, tự nuôi
sống bản thân được nên không xem xét. Đối với cháu Hải Nguyên, tiếp tục giao
cho chị Thúy H nuôi không đặt ra nghĩa vụ anh Thành G cấp dưỡng cho
con. Anh Thành G được quyền đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con
chung.
- Về tài sản chung, chị Thúy H anh Võ Thành G tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung, chị Võ Thúy H và anh Võ Thành G khai không có.
- Án pdân sthẩm về hôn nhân gia đình, chị Thúy H phải chịu số
tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 24/7/2025, chị H đã nộp tiền tạm
ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0011446 được đối trừ, chuyển thu sung
quỹ Nhà nước.
Các đương sự mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án. (Đã ký)
Lâm Hoài Ân
Tải về
Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất