Bản án số 148/2018/DS-PT ngày 03/04/2018 của TAND tỉnh Tiền Giang

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 148/2018/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 148/2018/DS-PT ngày 03/04/2018 của TAND tỉnh Tiền Giang
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 148/2018/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/04/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 148/2018/DS-PT
Ngày: 03 - 4 - 2018
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hi đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Hiệp.
Các Thẩm phán: Bà Lưu Thi Sum.
Ông Trần Văn Đạt.
- Thư phiên tòa: Trần Thị Thanh Tuyền, Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nn dân tỉnh Tiền Giang
tham gia phiên
tòa: Đỗ Thị Phương Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 4 năm 2018, tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ s: 259/2017/TLPT-DS ngày 31 tháng
10 năm 2017 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
Do bản án dân sự thẩm số: 98/2017/DS-ST ngày 08 tháng 8 năm
2017, của Tòa án nhân dân thành phố M bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 328/2017/-PT
ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1973 ( mặt);
Trú tại:p L, xã L, huyện C, tỉnh Tin Giang.
Đi diện theo ủy quyền: Ông Phạm n N, sinh năm 1955 ( mt)
Trú tại:p T, N, huyn C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1934 (có đơn xin vắng mặt);
Trú ti: p L, xã P, thành ph M, tnh Tin Giang.
- Ngưi làm chng:
1. NLC1, sinh năm 1975; (có đơn xin vắng mặt)
2. NLC2, sinh năm 1952; (có đơn xin vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
3. NLC3, sinhm 1964; (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người kng cáo:
Bị đơn Nguyễn Thị A.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo án sơ thẩm nguyên đơn Thị T và ông Phạm Văn N người đại
diện ủy quyền của chị T trình bày:
Chị T làm chủ hụi, Bà Nguyễn Thị A tham gia các dây hụi sau:
- Ngày 25/9/2014 bà A tham gia 02 phần hụi 2.000.000 đồng/tháng, gồm
22 phần. A đóng được 12 phần thì hốt 01 phần ngày 25/7/2015. Ngày
25/8/2015 bà A hốt tiếp phần còn lại. Sau khi hốt hụi A không đóng hụi chết.
Tổng cộng tiền hụi chưa đóng từ tháng 9/2015 đến tháng 5/2016 9 phần x
4.000.000 đồng = 36.000.000 đồng.
- Ngày 30/12/2014, A tham gia 02 phần hụi 1.000.000 đồng/tháng,
gồm 28 phần. A đóng được 12 phần thì hốt 01 phần vào ngày 30/12/2015.
Ngày 30/01/2016 A hốt tiếp 01 phần, sau khi hốt hụi A không đóng hụi
chết. Tổng cộng tiền hụi chưa đóng từ tháng 02/2016 đến tháng 3/2017 14
phần x 2.000.000 đồng = 28.000.000 đng.
- Ngày 10/3/2015 bà A tham gia 02 phần hụi 1.000.000 đồng/tháng, gồm
28 phần. A đóng được 03 phần thì hốt 01 phần vào ngày 10/5/2015. Ngày
10/6/2016 A hốt tiếp 01 phần, sau khi hốt hụi A đóng được 08 tháng hụi
chết. Tổng tiền hụi chưa đóng từ tháng 3/2016 đến tháng 6/2017 16 phần x
2.000.000 đồng = 32.000.000 đồng.
Tổng cộng bà A nợ chị T tiền hụi chết là 96.000.000 đồng.
Chị T làm chhụi lập danh sách hụi. Bà A tham gia chơi hụi, hốt hụi
và không đóng hụi, các hụi viên tham gia chơi hụi NLC1, sinh năm: 1975, chị
NLC2, sinh năm: 1952; Cùng địa chỉ: ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
và NLC3, sinh năm: 1964; Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang biết.
Nay chị T yêu cầu A trả cho chị T số tiền 96.000.000 đồng không
yêu cầu tính lãi, trả khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn Nguyễn Thị A tkhi thụ đến nay, Tòa án đã tiến hành
tống đạt các văn bản tố tụng theo qui định của pháp luật nhưng bà A vẫn vắng
mặt không có lý do.
* Bản án dân sự thẩm số: 98/2017/DS-ST ngày 08 tháng 8 năm 2017
của Tòa án nhân dân thành phố M căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471, Điều 468, Điều 357 Bộ luật Dân
sự; Luật phí lệ phí; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của
Chính Phủ.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Võ Thị T.
1. Buộc Bà Nguyễn Thị A nghĩa vụ trả Chị Thị T số tiền
96.000.000 đồng, trả khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chT đơn yêu cầu thi hành án nếu bà A chậm thi hành số
tiền trên thì còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều
357 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi
hành án.
3
2. Về án phí:
- Bà Nguyễn Th A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.800.000 đồng
- Hoàn lại Chị Võ Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.400.000 đồng
theo biên lai số 32020 ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm n tuyên về quyền kháng cáo của các đương
sự theo quy định của pháp luật.
* Ngày 28 tháng 8 năm 2017, bị đơn Nguyễn Thị A kháng cáo tn
bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu không chấp nhận khởi kiện của nguyên đơn.
- Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn có đơn xin vắng mặt và không cung cấp
tài liệu chứng cứ khác để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho mình yêu
cầu kháng cáo cho Tòa cấp phúc thẩm xem xét.
- Nguyên đơn cung cấp sổ theo dõi các dây hụi (do sổ theo dõi nhiều dây
hụi khác vẫn còn đang thực hiện nên nguyên đơn không giao nộp cho tòa án bản
chính) thể hiện việc Bà Nguyễn Thị A tham gia các dây hụi như yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xnhận bản sao đối chiếu như bản gốc.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn Thị T đồng ý giảm bớt số tiền hụi
Bà Nguyễn Thị A nợ phải trả, bà yêu cầu bà A trả cho bà 70.000.000 đồng, giảm
26.000.000 đồng so với quyết định của bản án sơ thẩm.
- Ngoài ra, Tòa án cấp phúc thẩm đã hoãn phiên tòa để điều tra thu thập
thêm chứng cứ do cấp sơ thẩm chưa làm rõ hết các nội dung có liên quan đến vụ
án khi quyết định tại phiên tòa thẩm. Lấy lời khai những người làm chứng
tham gia chơi hụi với A như Nguyễn Thị Minh H (BL76); Nguyễn Thị Th
(BL74); lời khai Nguyễn Thị E con ruột A (BL72) về việc chơi hụi hụi giữa
chị T và bà A, các nhân chứng đều biết bà A có tham gia chơi hụi chung, đi khui
hụi gặp Ba (tức Nguyễn Thị A); con bà A biết việc mẹ của chơi hụi
và biết chị T đến thu tiền hụi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Tiền Giang phát biểu:
+ Về tố tụng: Từ khi thụ lý, Thẩm phán, Hội đồng xét xử những
người tham gia tố tụng thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự,
không có kiến nghị gì.
+ Về nội dung ván: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện
thỏa thuận của đương sự trong việc giảm số tiền bà A phải tra cho chị T t
96.000.000 đồng xuống còn 70.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xem xét sửa một
phần bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố M.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên và những quy định pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
[1] Xét quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết và căn cứ áp dụng
pháp luật của Tòa án thẩm căn cứ đúng quy định pháp luật, được quy
định tại Điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn kháng cáo nhưng đơn xin vắng
mặt, Hội đồng xét xử áp dụng điều 228, 229, 296 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử
vắng mặt bđơn những người làm chứng do trước đó họ đã lời khai trực
tiếp với Tòa án. Trong thời gian kháng cáo xét xử phúc thẩm giai đoạn xét
xử thẩm bị đơn không cung tài liệu chứng cứ đbảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp cho mình và vắng mặt ở cả hai phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.
[3] Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ lời khai những người làm chứng
xác định A tham gia chơi hụi do chị T làm chủ, thể hiện các dây hụi
thời gian tham gia như sau:
- Ngày 25/9/2014 bà A tham gia 02 phần hụi 2.000.000 đồng/tháng, gồm
22 phần. A đóng được 12 phần thì hốt 01 phần ngày 25/7/2015. Ngày
25/8/2015 bà A hốt tiếp phần còn lại. Sau khi hốt hụi A không đóng hụi chết.
Tổng cộng tiền hụi chưa đóng từ tháng 9/2015 đến tháng 5/2016 9 phần x
4.000.000 đồng = 36.000.000 đồng.
- Ngày 30/12/2014, A tham gia 02 phần hụi 1.000.000 đồng/tháng,
gồm 28 phần. A đóng được 12 phần thì hốt 01 phần vào ngày 30/12/2015.
Ngày 30/01/2016 A hốt tiếp 01 phần, sau khi hốt hụi A không đóng hụi
chết. Tổng cộng tiền hụi chưa đóng từ tháng 02/2016 đến tháng 3/2017 14
phần x 2.000.000 đồng = 28.000.000 đng.
- Ngày 10/3/2015 bà A tham gia 02 phần hụi 1.000.000 đồng/tháng, gồm
28 phần. A đóng được 03 phần thì hốt 01 phần vào ngày 10/5/2015. Ngày
10/6/2016 A hốt tiếp 01 phần, sau khi hốt hụi A đóng được 08 tháng hụi
chết. Tổng tiền hụi chưa đóng từ tháng 3/2016 đến tháng 6/2017 16 phần x
2.000.000 đồng = 32.000.000 đồng. Tổng cộng A nợ chị T tiền hụi chết
96.000.000 đồng, như lời trình bày của nguyên đơn là có cơ sở.
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn Thị T đồng ý giảm bớt số
tiền nợ hụi từ 96.000.000 đồng xuống còn 70.000.000 đồng, do nguyên đơn thấy
A lớn tuổi, ruột của nguyên đơn, đây là ý chí tự nguyện của nguyên đơn
không trái với quy định của pháp luật nên Hi đồng xét xử ghi nhận.
[5] Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt, không tham
gia các phiên tòa và không cung cấp tài liệu chứng cứ để chứng minh nội dung
kháng cáo nội dung khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án cấp phúc thẩm đã tiến
hành làm việc với bị đơn nhưng bị đơn cũng không chứng minh cung cấp tài liệu
gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử không
căn cứ và sở để xem xét nội dung đơn kháng cáo của bị đơn tại phiên tòa
phúc thẩm. Nhưng tại phiên tòa, phía nguyên đơn tự nguyện thỏa thuận chỉ yêu
cầu bà A trả 70.000.000 đồng, Hội đồng xét xử ghi nhận, nên chấp nhận một
phần kháng cáo của bị đơn.
5
[6] Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử
nên được chấp nhận.
[7] Về án phí: Do kháng cáo của Nguyễn Thị A được chấp nhận một
phần nên không phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều 293 Bộ luật T tụng Dân sự;
Chấp nhận một phn kháng cáo của Bà Nguyễn Thị A.
Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số 98/2017/DS-ST ngày 08/8/2017
của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Tuyên xử: Ghi nhận st nguyện của Ch Th T như sau: Bà Nguyễn
Th A phải thực hiện nghĩa v tr s tin nợ hụi cho Ch Th T với s tiền
70.000.000 đồng, trả khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị T đơn yêu cầu thi hành án nếu A chậm thi hành số
tiền trên thì còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều
357 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền thời gian chậm thi
hành án.
2. Về án phí:
- Nguyễn Thị A phải chịu án phí dân sự thẩm 3.500.000 đồng
không phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm; số tiền 300.000 đồng tạm ứng án
phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 32358 ngày 28/8/2017 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố M được khấu trừ vào số tiền án phí dân sự thẩm,
nên bà A phải nộp tiếp số tiền 3.200.000 còn lại.
- Hoàn lại Chị Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.400.000 đồng
theo biên lai số 32020 ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo qui định ti điu 2
Luật thi hành án n s thì người được thi hành án dân s, người phải thi
nh án dân s quyền thỏa thun thi nh án, quyền u cầu thi hành án,
t nguyện thi nh án hoặc b cưỡng chế thi nh án theo qui định ti c
điu 6, 7, 9 Lut thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo qui đnh ti điều 30 Luật thi hành ánn s.
- Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp lut k t ny tun án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh TG;
- TAND TP M;
- Chi cục THADS TP M;
- Phòng KTNV&THA;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, Lưu trữ và hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Hoàng Hiệp
6
Tải về
Bản án số 148/2018/DS-PT Bản án số 148/2018/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất