Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 14/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Do vợ chồng mâu thuẫn nên bà G xin ly hôn ông Tr
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - NINH BÌNH
Bản án số: 14/2025/HNGĐ - ST
Ngày 28-8-2025
V/v tranh chấp về ly hôn,
nuôi con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Thạo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Ngọc Luân.
2. Bà Phạm Thị Hồng Hạnh.
- Thư phiên toà: Ông Trần Văn Hải - Thư Toà án nhân dân khu vực 5 -
Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình tham gia phiên
toà: Bà Đinh Thị An - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 66/2025/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6
năm 2025 về “Tranh chấp về ly hônnuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xsố 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 Quyết định
hoãn phiên tòa số 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Quản Thị G, sinh ngày 02/02/1979; số định danh nhân:
035179002206; nơi trú: Thôn Đ, V, thị K, tỉnh Nam (nay thôn Đ,
phường K, tỉnh Ninh Bình); vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Chu Văn Tr, sinh ngày 01/01/1976; số định danh nhân:
035076000567; i trú: Thôn Đ, V, thị K, tỉnh Nam (nay thôn Đ,
phường K, tỉnh Ninh Bình); vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn lời khai trong quá tnh giải quyết vụ án,
nguyên đơn Quản Thị G trình bày: kết hôn với ông Chu Văn Tr trên cơ sở
tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng kết hôn ngày 09/02/2002 tiy ban nhân dân xã
Văn Xá, huyn Kim Bng, tnh Hà Nam (nay phường Kim Bảng, tỉnh Ninh Bình).
Sau ngày kết hôn v chng chung sng hoà thun, hnh phúc đến khong tháng 10 năm 2019
thì phát sinh mâu thun. Nguyên nhân mâu thun là do tính tình v chng không hp nhau, bt
đng quan đim sng dn đến v chng xy ra cãi nhau thưng xuyên. Do v chng mâu
2
thun căng thng nên t tháng 12 năm 2022 cho đến nay ông bà đã ly thân nhau, không quan
tâm đến tình cm, cuc sng ca nhau na. Mc dù mâu thun ca v chng ông bà đã đưc
hai bên gia đình ni, ngoi hòa gii nhiu ln nhưng không có kết qu. Nay G xác định
tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa
án giải quyết cho được ly hôn ông Chu Văn Tr.
Tại lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Chu Văn Tr trình
bày: Về thời gian, điều kiện kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa ông
với Quản Thị G và thời điểm vợ chồng sống ly thân đúng như G đã trình bày.
Ông Tr xác định mặc tình cảm vợ chồng giữa ông với G không còn nhưng
ông không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Bà G ông Tr thống nhất xác định vợ chồng ông bà 02
con chung Chu Minh Ph, sinh ngày 11/01/2003 và Chu Minh H, sinh ngày 01/01/2008.
Hiện nay anh Ph đã trưởng thành lao động tự lập nên ông không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Còn cháu H chưa đủ 18 tuổi, ông thỏa thuận khi ly hôn sẽ giao
cháu cho ông Tr nuôi dưỡng, G không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho
ông Tr.
Về con riêng: Bà G ông Tr đều xác định không nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp, công nợ, đất nông nghiệp:
Bà G và ông Tr thống nhất không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Thẩm phán thụ giải quyết vụ
án, xác định cách đương sự đều đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại
phiên toà, Hội đồng xét xử Thư phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa vụ tố
tụng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn vắng mặt
không có lý do tại phiên tòa là vi phạm các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề
nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83
Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí lphí Tòa án, chấp nhận đơn
khởi kiện của Quản Thị G. Xử ly n giữa Quản ThG ông Chu Văn Tr.
Về con chung: Giao cháu Chu Minh H, sinh ngày 01/01/2008 cho ông Tr trc tiếp nuôi
dưng, bà G không phi góp tin cp dưng nuôi con theo s t nguyn ca ông Tr. Ván
phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn là bà Quản Thị G có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
bị đơn ông Chu Văn Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn
3
vắng mặt không do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Quản Thị G và ông Chu Văn Tr
hợp pháp, ông bà đăng ký kết hôn với nhau ngày 09/02/2002 tại Ủy ban nhân dân xã
Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Nam (nay phường Kim Bảng, tỉnh Ninh
Bình). Sau ngày kết hôn ông chung sống hòa thuận đến khoảng năm 2019 t
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, thường
xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến tình trạng vợ chồng thường
xuyên xảy ra mâu thuẫn căng thẳng, nặng n. Nay bà G xác định tình cảm vợ chồng
không còn kiên quyết xin ly hôn ông Tr. Còn ông Tr mặc dù không đồng ý ly
hôn nhưng ông cũng xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra từ lâu và ông đã ly
thân nhau thực tế, bản thân ông cũng không còn tình cảm với bà G. Như vậy,
chứng tỏ hôn nhân giữa G ông Tr đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, xử cho
G được ly hôn ông Tr hoàn toàn phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân
và gia đình.
[3] Về con chung: G ông Tr 02 con chung Chu Minh Ph, sinh ngày
11/01/2003 và Chu Minh H, sinh ngày 01/01/2008. Hiện nay anh Ph đã trưởng thành
lao động tự lập, ông không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xkhông xem
xét. Còn cháu H chưa đủ 18 tuổi, ông bà thỏa thuận khi ly hôn sẽ giao cháu cho ông
Tr nuôi dưỡng, G không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ông Tr. Tại lời
khai của cháu H cũng quan điểm xin được với bố. Xét thấy sự thỏa thuận về
nuôi con của bà G và ông Tr là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 81 Luật hôn
nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
[4] Về con riêng: Bà G ông Tr không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, tài sản riêng; công nợ; công sức đóng góp diện tích
đất nông nghiệp: G ông Tr cùng thống nhất không yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: G phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định của pháp
luật.
[7] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định
tại Điều 271, Điều 272 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; Điều
81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
4
khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, l
phí Tòa án.
1. Xử cho ly hôn giữa Quản Thị G ông Chu Văn Tr.
2. Về con chung: Giao cháu Chu Minh H, sinh ngày 01/01/2008 cho ông Tr trực
tiếp nuôi dưỡng. Bà G không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ông Tr.
Ông Tr cùng các thành viên gia đình không được cản trở trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Án phí: Quản Thị G phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly
hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà G đã nộp là 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án psố 0002385 ngày 13 tháng 6 năm
2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị Kim Bảng, tỉnh Nam. (Bà G đã thi
hành xong phần án phí ly hôn sơ thẩm).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được bản án hoặc ktừ ngày bản án được niêm yết theo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 5;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường Kim Bảng;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Nguyễn Đức Thạo
Tải về
Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất