Bản án số 133/2025/DS-ST ngày 29/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 133/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 133/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 133/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 133/2025/DS-ST ngày 29/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng mua bán nhà |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 133/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho chị T số tiền là 660.544.117 đồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHU VỰC 9-VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Hiện.
2. Ông Huỳnh Ngọc Sơn
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt–Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9-Vĩnh Longtham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Phú Quí– Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9-Vĩnh Long
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 67/2024/TLST–DS ngày 21 tháng 02
năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 100/2025/QĐST–DS ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp AHB, xã
AQ, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Phan Kỳ D, sinh năm
2001; Địa chỉ: ấp AHB, xã AQ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm
1961; Địa chỉ: ấp 1, xã TP, tỉnh Vĩnh Long.
Chị D yêu cầu xét xử vắng mặt. Ông T và bà Đ vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 19/3/2023, Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML có ký kết hợp đồng
mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thú ý thuỷ sản với ông T và bà Đ. Theo đó hai
bên thoả thuận Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML sẽ bán thức ăn và thuốc thuỷ sản
cho ông T và bà Đ, đến ngày thu hoạch tôm xong thì ông T và bà Đẵng anh phải
thanh toán dứt điểm công nợ của vụ tôm đó cho Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản
ML. Trong quá trình mua bán Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML đã giao hàng hoá
theo đơn hàng ông T và bà Đ, mỗi lần giao hàng đều có ký nhận. Tuy nhiên, sau
khi thu hoạch tôm ông T và bà Đ không thanh toán nợ theo thoả thuận nên ngày
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG
Bản án số: 133/2025/DS–ST
Ngày 20/9/2025.
V/v tranh chấp “Hợp đồng mua
bán”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
16/11/2023 thì Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML ngưng mua bán với ông T và bà
Đ.
Tính đến ngày 16/11/2023, ông T và bà Đ còn nợ Cửa hàng thuốc thú y thuỷ
sản ML số tiền 582.344.000 đồng. Ngày 02/02/2024 Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản
ML có đối chiếu công nợ với ông T và bà Đ, số tiền mà ông T và bà Đ nợ Cửa
hàng thuốc thú y thuỷ sản ML là 582.344.000 đồng. Ông T và bà Đ cam kết sau 30
ngày kể từ ngày 02/02/2024 sẽ thanh toán toàn bộ công nợ cho Cửa hàng thuốc thú
y thuỷ sản ML. Đến ngày 22/4/2024 ông T và bà Đ có trả cho Cửa hàng thuốc thú
y thuỷ sản ML 10.000.000 đồng. Sau đó, Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML nhiều
lần đề nghị ông T và bà Đ thanh toán nợ nhưng không có kết quả, làm ảnh hưởng
đến qúa trình kinh doanh cửa hàng.
Chị Tiền yêu cầu ông T và bà Đ phải có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị
Tiền nợ gốc là 572.344.000 đồng và lãi suất tính từ ngày 02/3/2024 đến ngày
20/9/2025 là 18 tháng 17 ngày x 0,83%/tháng = 88.200.117 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ đã được Tòa án tống đạt hợp
lệ nhiều lần các thông báo, quyết định nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không
cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
Thẩm phán và Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục
theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét
xử. Tại phiên tòa các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 7,
của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại các
Điều 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn
Văn T và bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho Nguyễn Thị Thanh T nợ
gốc 572.344.000 đồng và lãi suất tính từ ngày 02/3/2024 đến ngày 20/9/2025 là 18
tháng 17 ngày x 0,83%/tháng = 88.200.117 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài
sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về thẩm quyền: Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ, cư trú tại
ấp 1, xã Thạnh Phú, tỉnh Vĩnh Long. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 9–Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về tố tụng:
- Chị Phan Kỳ D có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt chị Duyên.

3
- Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ đã được Tòa án tống đạt
các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố
tụng dân sự nhưng ông T và bà Đ đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định
tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử tiến hành xét
xử vắng mặt ông T và bà Đ.
[4] Nội dung vụ án: Chị Tiền yêu cầu ông T và bà Đ phải có nghĩa vụ liên
đới giao trả cho chị Tiền nợ gốc là 572.344.000 đồng và nợ lãi 88.200.117 đồng.
[5] Xét thấy: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp
tài liệu, chứng cứ là bản gốc “Hợp đồng mua bán” ngày 28/3/2023 và “Bảng đối
chiếu xác nhận công nợ” ngày 02/02/2024 để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện
của mình. Trong quá trình giải quyết vụ án ông T và bà Đ đã được Tòa án nhiều
lần tống đạt hợp lệ nhiều lần các thông báo, quyết định của Toà án nhưng vẫn vắng
mặt không có lý do nên ông T và bà Đ đã từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình
theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Vì vậy, Hội đồng xét
xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do chị Tiền giao nộp để xét xử vụ án.
[5] Xét yêu cầu của chị Tiền, xét thấy: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có
trong hồ sơ và lời trình bày của các đương sự có đủ cơ sở xác định, hợp đồng mua
bán giữa được xác lập trên cơ sở tự nguyện và bình Đ không bên nào bị lừa dối
hoặc bị ép buộc nên được xem là hợp đồng hợp pháp. Do đó làm phát sinh quyền
và nghĩa vụ giữa các bên nên các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận
đã cam kết. Quá trình thực hiện hợp đồng ông T và bà Đ đã vi phạm hợp đồng mà
hai bên đã thỏa thuận làm phát sinh tranh chấp. Lẽ đó yêu cầu khởi kiện của chị
Tiền là có căn cứ nên cần buộc ông T và bà Đ phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị
Tiền số tiền nợ gốc là 572.344.000 đồng và nợ lãi 88.200.117 đồng phù hợp nên
được chấp nhận.
[6] Ông T và bà Đ thuộc trường hợp miễn án phí nhưng ông T và bà Đ không
có đơn đề nghị được miễn án phí nên ông T và bà Đ phải nộp án phí dân sự sơ
thẩm.
[7] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, điểm b, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 217, 218, 219, 266
của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, 440, 357 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh T. Buộc ông Nguyễn Văn T
và bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị Nguyễn Thị Thanh T số
tiền là 660.544.117 đồng, trong đó nợ gốc là 572.344.000 đồng và nợ lãi
88.200.117 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho

4
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Nguyễn Thị Thanh T được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.778.000 đồng theo biên lai thu số 0011092
ngày 12 tháng 5năm 2025.
- Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ phải liên đới nộp là 30.421.765
đồng.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy
định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 9-Vĩnh Long;
- Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trần Thị Vân
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm