Bản án số 131/2025/KDTM-PT ngày 15/05/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 131/2025/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 131/2025/KDTM-PT ngày 15/05/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 131/2025/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 131/2025/KDTM-PT
Ngày: 15/5/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua
bán trái phiếu”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Quốc Đạt
Các Thẩm phán: 1. Ông Nguyễn Tiến Dũng
2. Bà Lê Thị Quỳnh Anh
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tâm
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa: Ông Huỳnh Thanh Hải - Kiểm sát viên
Vào ngày 15 tháng 5 năm 2025, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 62/TLPT-KDTM
ngày 24/02/2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán trái phiếu”
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 137/2024/KDTM-ST ngày
18/9/2024 của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số 3603/2025/QĐXX-PT
ngày 24/3/2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 5104/2025/QĐ-HPT ngày
17/4/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L - Địa chỉ: D N TT N, quận Đ, Thành
phố Nội - Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn ThPhương L1 - ông
Trần Trịnh Quốc L2 - Cùng địa chỉ: Số A P, Phường G, quận P, Thành phố Hồ
Chí Minh
Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ - Địa chỉ: A Đ, Phường V, Quận C, Thành
phố Hồ Chí Minh - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Gia C - Địa chỉ:
Số C C, Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần C1 - Địa chỉ trụ
sở: Tầng A Tòa nhà H L, phường H, quận H, Thành phố Nội - Người đại
diện theo ủy quyền: Trần Thị Mỹ H - Địa chỉ: Tầng 01-04-07 Tòa nhà 08
Thái Tổ, phường Hàng Trống, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Các đương sự có mặt tại phiên tòa
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện trong quá trình thu thập chứng cứ, hòa giải,
nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/5/2021, Công ty Cổ phần Đ (gọi tắt là Công ty Đ) và Công ty C1
(gọi tắt Chứng khoán C1) kết Hợp đồng đại đăng ký, lưu ký, thanh toán
quản lý chuyển nhượng trái phiếu số 24/2021/BVSC.HCM-DDG/LK nội
dung thể hiện: Tổ chức phát hành trái phiếu Công ty Đ; trái phiếu được chào
bán: Trái phiếu Công ty Đ, bảo đảm, tổng gtrị phát hành 300.000.000.000
đồng, đáo hạn năm 2023; trái phiếu DDGH2123001, mệnh giá trái phiếu
100.000 đồng/trái phiếu, số lượng trái phiếu phát hành 3.000.000 trái phiếu, hình
thức trái phiếu: bút toán ghi sổ, kỳ hạn trái phiếu: 24 tháng, lãi suất: 11,5%/năm,
ngày phát hành: 10/5/2021, ngày đáo hạn: 10/5/2023; phương thức trả lãi: định
kỳ 06 tháng một lần vào các ngày 10/11/2021, 10/5/2022, 10/11/2022
10/5/2023. Tổ chức phát hành chỉ định Chứng khoán C1 làm đại đăng ký,
thanh toán và quản lý chuyển nhượng độc quyền duy nhất liên quan đến các trái
phiếu đồng thời tổ chức phát hành ủy quyền toàn bộ cho đại lý đăng ký, lưu ký,
thanh toán quản chuyển nhượng trái phiếu thực hiện nhân danh tổ chức
phát hành. Tuy nhiên thực hiện Nghị định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16/9/2022,
Chứng khoán C1 đã văn bản số 345/2023/BVSC.HCM - LK&DVKH thông
báo về việc chấm dứt vai trò đại đăng ký, lưu ký, thanh toán quản
chuyển nhượng trái phiếu DDGH2123001 theo quy định của pháp luật bàn
giao danh sách chủ sở hữu trái phiếu cho Công ty Đ.
Ngày 10/5/2021, Nguyễn Thị Hồng L nhà đầu đã mua số lượng
111.000 trái phiếu của Công ty Đ, trái phiếu DDGH2123001, kỳ hạn 24
tháng, lãi suất 11,5%/năm, ngày phát hành: 10/5/2021, ngày đáo hạn 10/5/2023
thông qua Hợp đồng đặt mua trái phiếu số 17/2021/ĐMTP/DDGH2123001.
Nguyên đơn bà L đã thanh toán đủ số tiền mua 111.000 trái phiếu với giá
trị 11.100.000.000 đồng đã được Chi nhánh của Chứng khoán C1 tại Thành
phố Hồ Chí Minh cấp Giấy xác nhận. Theo thỏa thuận Công ty Đ phải trả tiền
gốc lãi cho bà L như sau: Ngày 10/11/2021 trả lãi: 611.321.095 đồng; ngày
10/5/2022 trả lãi: 611.321.095 đồng; ngày 10/11/2022 trả lãi: 611.321.095 đồng;
ngày 10/5/2023 trả lãi: 611.321.095 đồng và số tiền gốc là 11.100.000.000 đồng.
Tuy nhiên, tính đến nay Công ty Đ chỉ mới thực hiện nghĩa vtrả lãi của kỳ
thanh toán thứ nhất thứ hai. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Công ty Đ
thanh toán tiền gốc gói trái phiếu DDGH2123001 tiền lãi, lãi quá hạn tạm
tính đến ngày 10/4/2024 tổng cộng là 14.330.120.590 đồng. Chứng cứ chứng
minh cho yêu cầu khởi kiện là các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng đặt mua
trái phiếu số 17/2021/ĐMTP/DDGH2123001 Điều 8.5 của Phụ lục 1 Bản
3
công bố thông tin phát hành trái phiếu theo phương thức riêng lẻ ngày 28/4/2021
của Công ty Đ.
Bị đơn đã được Tòa án sao chụp toàn bộ chứng cứ vụ án nhưng không
văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chứng khoán Bảo V trình bày:
Kể từ ngày 19/7/2023, Chứng khoán C1 không còn giữ vai trò là đại lý đăng ký,
lưu ký, thanh toán quản chuyển nhượng trái phiếu cho gói trái phiếu
DDGH2123001 của Công ty Đ. Theo dữ liệu hồ quản danh sách trái chủ
tại Chứng khoán Bảo Việt thể hiện tại thời điểm ngày 19/7/2023, nhà đầu
Nguyễn Thị Hồng L sở hữu 111.000 trái phiếu của Công ty Đ, tương ứng với giá
trị 11.100.000.000 đồng. Chứng khoán Bảo V đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, buộc Công ty Đ tổ chức phát hành gói trái phiếu
phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ các khoản gốc, lãi cho L để đảm bảo
quyền và lợi ích của chủ sở hữu trái phiếu.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Nguyên đơn giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Công ty Đ trả nợ
gốc, lãi lãi quá hạn tính đến ngày 18/9/2024 tổng cộng 15.257.013.035
đồng.
- Bị đơn cung cấp bản photo các y nhiệm chi ngày 18/11/2022; ngày
08/8/2023 ngày 30/8/2023 thể hiện Công ty Đ đã thanh toán lãi kỳ 03 kỳ
04 cho bà L. Do Công ty không vi phạm thời hạn thanh toán lãi nên không đồng
ý trả lãi quá hạn; đối với số tiền bà L mua trái phiếu Công ty C2 xác nhận được
do kế toán chưa cung cấp thông tin; vphương thức thanh toán đnghị trả theo
Nghị quyết 2004/2023/NQ-HNNSHTP ngày 20/4/2023.
Bản án thẩm số 137/2024/KDTM-ST của Tòa án nhân dân Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Công ty Cổ
phần Đ phải trả cho bà Nguyễn Thị Hồng L số nợ phát sinh từ Hợp đồng đặt mua
trái phiếu số 17/2021/ĐMTP/DDGH2123001 do bà Nguyễn Thị Hồng L và Công
ty Cổ phần Đ xác lập ngày 10/5/2021 tổng số tiền 15.257.013.035 (mười lăm
tỷ hai trăm năm mươi bảy triệu không trăm mười ba nghìn không trăm ba mươi
lăm) đồng trong đó nợ gốc của trái phiếu DDGH2123001 11.100.000.000
(mười một tỷ một trăm triệu) đồng, nợ lãi kỳ 3: 611.321.096 (sáu trăm mười một
triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn không trăm chín mươi sáu) đồng, nợ i kỳ 4:
601.353.905 (sáu trăm lẻ một triệu ba trăm năm mươi ba nghìn chín trăm lẻ năm)
đồng và tiền lãi quá hạn là 2.944.338.034 (hai tỷ chín trăm bốn mươi bốn triệu ba
trăm ba mươi tám nghìn không trăm ba mươi bốn) đồng. Thanh toán ngay sau
khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4
Kể từ ngày 19/9/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận theo Hợp đồng đặt mua trái phiếu số
17/2021/ĐMTP/DDGH2123001 ngày 10/5/2021.
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của các
đương sự.
- Ngày 01/10/2024 ng ty cổ phần Đ đơn kháng cáo một phần Bản án
thẩm số 137/2024/KDTM-ST của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh, đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với Công ty Cổ phần Đ,
cụ thể: Thanh toán số tiền lãi kỳ 3 là 611.321.096 đồng tiền lãi quá hạn của
kỳ 3 195.882.353 đồng; Tiền lãi k4 601.335.905 đồng tiền lãi qhạn
của kỳ 4 là 141.248.147 đồng; Bị đơn đồng ý.
- Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận được việc giải quyết vụ án đối với các
nội dung tranh chấp còn lại:
- Bị đơn Công ty Đ thanh toán cho nguyên đơn L số nợ phát sinh từ
Hợp đồng đặt mua trái phiếu số 17/2021/ĐMTP/DDGH2123001 do L
Công ty Đ xác lập ngày 10/5/2021 với tổng số tiền 13.707.207.534 đồng
(Trong đó, nợ gốc là 11.100.000.000 đồng lãi 2.607.207.534 đồng. Thời
hạn thanh toán chậm nhất đến hết ngày 30/06/2025.
- Trường hợp hết ngày 30/6/2025 bị đơn Công ty Đ không thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ cho nguyên đơn L số nợ trên thì L được
quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền thực hiện các biện
pháp theo quy định của Luật Thi hành án để thu hồi nợ.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Các đương sự thống nhất mỗi
bên chịu 50% trên số tiền 13.707.207.534 đồng.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
Qua kiểm sát vụ án từ khi thụ hồ đến thời điểm xét xử thấy rằng
Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định về thẩm quyền giải quyết ván, xác
định đúng quan hệ tranh chấp, xác định cách người tham gia tố tụng trong vụ
án, tiến hành lập hồ sơ, ra quyết định đưa ván ra xét xử gửi hồ cho Viện
kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn, việc cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho
người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát theo đúng quy định tại Điều 41 Bộ luật
Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay,
phiên tòa tiến hành đúng trình tự pháp luật Tố tụng dân sự.
5
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ cũng
như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn, đã thực hiện đúng các quyền
nghĩa vụ quy định tại Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 74, Điều 199,
Điều 200, Điều, 201 Điều 209 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử cấp phúc
thẩm hủy một phần bản án thẩm đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, ghi nhận s tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự như thỏa
thuận trên.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại
phiên tòa và kết quả tranh luận của các đương sự;
Sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát;
Sau khi thảo luận và nghị án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hình thức: Đơn kháng cáo của bị đơn Công ty Đ làm trong thời hạn
luât định nên được chấp nhận.
[2] Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn đã rút một phần yêu
cầu khởi kiện bị đơn đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đồng thời, nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận được với nhau việc giải quyết vụ
án.
[3] Xét thấy, việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn sự thỏa thuận
của các đương sự phù hợp với quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên
Hội đồng xét xử sửa án thẩm công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ti
phiên tòa hôm nay. Đây là tình tiết mới nên cấp sơ thẩm không có lỗi.
[4] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội
đồng xét xử sửa án thẩm hủy một phần bản án đình chỉ một phần yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Đề nghị
của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử n
ghi nhận.
[5] Về án phí kinh doanh thương mại thẩm: Nguyễn Thị Hồng L
phải chịu án phí thẩm 60.853.604 đồng nhưng được miễn trừ do L
người cao tuổi sinh năm 1955, đơn xin miễn án phí ngày 24/3/2025. Căn cứ
Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án, L được miễn án phí nói trên. Bị đơn Công ty Cổ
phần Đ chịu 60.853.604 đồng.
[6] Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Do chấp nhận yêu cầu
kháng cáo nên Công ty Cổ phần Đ không phải chịu án phí phúc thẩm.
Từ những phân tích trên;
6
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 300, Khoản 2 Điều 308, Điều 309, Điều 311, Điều 313 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định vế án phí, lệ phí tòa án:
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của Công ty Cổ phần Đ: Hủy
một phần bản án sơ thẩm và đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của
Nguyễn Thị Hồng L về việc buộc Công ty Cổ phần Đ thanh toán số tiền lãi kỳ 3
611.321.096 (Sáu trăm mười một triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn không
trăm chín mươi sáu) đồng và tiền lãi quá hạn của kỳ 3 là 195.882.353 (Một trăm
chín mươi lăm triệu tám trăm tám mươi hai ngàn ba trăm năm mươi ba) đồng;
Tiền lãi kỳ 4 601.335.905 (Sáu trăm lẻ một triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn
chín trăm lẻ năm) đồng tiền lãi qhạn của k4 141.248.147 (Một trăm
bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi tám ngàn một trăm bốn mươi bảy) đồng;
2. Sửa một phần bản án sơ thẩm:
2.1 Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng L
bị đơn Công ty Cổ phần Đ:
2.1.1 Bị đơn Công ty Cổ phần Đ thanh toán cho nguyên đơn Nguyễn
Thị Hồng L số nợ phát sinh từ Hợp đồng đặt mua trái phiếu số
17/2021/ĐMTP/DDGH2123001 do Nguyễn Thị Hồng L và ng ty Cổ phần
Đ xác lập ngày 10/5/2021 với tổng số tiền 13.707.207.534 (Mươi ba tỷ bảy
trăm lẻ bảy triệu hai trăm lẻ bảy ngàn năm trăm ba mươi bốn) đồng; Trong
đó, nợ gốc 11.100.000.000 (Mười một tỷ một trăm triệu) đồng lãi
2.607.207.534 (Hai tỷ sáu trăm lẻ bảy triệu hai trăm lẻ bảy ngàn năm trăm ba
mươi bốn) đồng. Thời hạn bị đơn Công ty Cổ phần Đ thanh toán cho nguyên
đơn bà Nguyễn Thị Hồng L chậm nhất đến hết ngày 30/06/2025.
2.1.2 Trường hợp đến hết ngày 30/6/2025 bị đơn Công ty Cổ phần Đ
không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho nguyên đơn Nguyễn Thị
Hồng L số nợ trên thì Nguyễn Thị Hồng L được quyền u cầu cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện các biện pháp theo quy định của Luật
Thi hành án để thu hồi nợ.
3. Kể từ ngày 19/9/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành
án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận theo Hợp đồng đặt mua trái phiếu số
17/2021/ĐMTP/DDGH2123001 ngày 10/5/2021.
7
4. Về án phí:
4.1 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Nguyễn Thị Hồng L phải chịu án phí thẩm 60.853.604 (Sáu
mươi triệu tám trăm năm mươi ba ngàn sáu trăm lẻ bốn) đồng nhưng được miễn
trừ do L người cao tuổi sinh năm 1955, đơn xin miễn án p ngày
24/3/2025. Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, L được miễn án phí
nói trên.
- Bị đơn Công ty Cổ phần Đ chịu 60.853.604 (Sáu mươi triệu tám trăm
năm mươi ba ngàn sáu trăm lẻ bốn) đồng.
4.2. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
- Bị đơn Công ty Cổ phần Đ không chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn
trả số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm bị đơn Công ty Cổ phần Đ đã nộp
2.000.000 (Hai triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số
0040581 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố
Hồ Chí Minh.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo
qui định tại các Điều 6, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi,
bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND Tối cao; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND Cấp cao tại TP . HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP . HCM;
- VKSND TP . HCM;
- Cục THA DS TP . HCM;
- TAND Quận 3;
- Chi cục THADS Quận 3;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ.
Đỗ Quốc Đạt
Tải về
Bản án số 131/2025/KDTM-PT Bản án số 131/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 131/2025/KDTM-PT Bản án số 131/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất