Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 13/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh T xin ly hôn với c H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8- HẢI PHÒNG
Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/8/2025
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thu Hà và bà Hà Thị Thúy.
- Thư phiên toà: Trịnh Hải Anh- Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 8-
Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8- Hải Phòng tham gia phiên
toà: Bà Tiêu Thị Hồng- Kiểmt viên.
Ngày 29/8/2025, tại trsToà án nhân dân Khu vực 8- Hi Phòng xét xử
thm ng khai vụ án thụ s372/2025/TLST-HN ngµy 02/6/2025
vviệc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/8/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1982
Số CCCD: 030082007888
ĐKTT: 97 Phố Bùi Thị X, phường N, thành phố Hải Phòng.
Hiện ở: Phòng 316 Chung Cư T, png T, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1982.
Số CCCD: 030182005294
ĐKTT: 6/52 B, phường N, thành phố Hải Phòng
Hiện ở: Phòng 316 Chung Cư T, png T, thành phố Hải Phòng.
* Người làm chứng: Nguyễn Thị C, sinh m 1958; địa chỉ: 97 Bùi Th
X, phường N, thành phố Hải Phòng.
(Ti phiên tòa có mt anh Trung, ch Huyn, bà Chim).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn lời khai của nguyên đơn thể hiện: Anh Nguyễn
Thành T kết hôn vi chị Hoàng Thị Thu H vào ngày 14/5/2010 trên sở tự
nguyện, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân n phường N, thành phố Hải Dương,
tỉnh Hải Dương (nay là UBND phường N, thành phố Hải Phòng). Sau khi kết hôn
vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 01 năm tphát sinh u thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn chủ yếu do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống nên thường
xuyên xát, cãi nhau. Vchồng anh đã sống ly thân tcuối m 2024 đến nay,
2
không ai quan m đến ai. Nay anh xác định không n tình cảm vợ chồng với chị
H nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh ly hôn với chị H.
Vcon chung: Vợ chồng anh 02 con chung Nguyễn Hồng P, sinh ngày
12/3/2011 Nguyễn A, sinh ngày 6/2/2016. Khi ly hôn anh đề nghị Tòa án
giao cho anh chị mỗi người nuôi một con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Hiện anh làm tại Công ty Cổ phần nước sạch vệ sinh ng thôn Hải Dương,
ngoài ra anh còn thêm i taxi. Thu nhập trung bình một tháng của anh
12.000.000đ.
Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết trong
vụ án này.
* Trong qtrình giải quyết vụ án, bị đơn trình bày vviệc đăng kết hôn,
thi gian đăng ký kết hôn như nguyên đơn khai u trên. Sau khi kết hôn vchồng
sống hạnh phúc khoảng 5 năm tphát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng
bất đồng về quan điểm, anh T luôn đánh chửi, xúc phạm chị, không nh thời gian
quan m cm sóc vợ con. Ngoài ra anh Trung còn quan h yêu đương với
người phụ nữ khác. Đến nay chị xác định không n tình cảm vợ chồng với anh T
nên nhất trí ly n với anh T. Về con chung: Vợ chồng chị 02 con chung như
anh T khai nêu trên. Khi ly hôn chị xin nuôi cả hai con chung và yêu cầu anh T cấp
dưỡng nuôi con mức 2.500.000đ/tháng/01 con, tổng hai con 5 triệu đồng/tháng.
do chị xin nuôi cả hai con hai con đều nguyện vọng với chị, chị không
muốn anh em cháu bị chia tách nhau, anh T không thể quan tâm, chăm sóc nuôi dạy
con cái. Hiện chị làm tại Công ty Cổ phần nước sạch vệ sinh nông thôn Hi
Dương, ngoài ra chị còn làm thêm việc bán hàng giao hàng ngoài giờ hành chính
tại Cửa hàng của H1. Thu nhập trung bình một tháng của chị khoảng 10 triệu
đồng. Về i sản, ng sức, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết trong
vụ án này.
* Cháu P cháu A (con chung của anh T chị H) ý kiến xin với mẹ
nếu bộ mẹ cu ly hôn nhau. Ngoài ra cháu A n ý kiến nếu Tòa án giao cháu cho
bố nuôi dưỡng thì cháu cũng đồng ý.
* Lời khai của người làm chứng Nguyễn Thị C (mẹ đẻ anh T) thể hiện:
Trong qtrình chung sống, vchồng anh T chị H có nhiều mâu thuẫn, nguyên
nhân do vchồng bất đồng quan điểm, ch H lại hay ghen tuông cớ. Để tình
trạng vợ chồng như ngày m nay lỗi do cả hai vchồng. Việc ly hôn hay không
do anh chị tquyết định, không can thiệp. Nếu vchồng anh T ly hôn nhau
anh T được giao nuôi con, sẽ hỗ trợ bố con anh T tốt nhất, hỗ trợ cả về kinh tế
và chỗ ở.
Tại phiên tòa thẩm: Nguyên đơn, bị đơn trình y giữ nguyên li khai
mà hđã khai nêu trên. Ngoài ra anh T n ý kiến xin nuôi 01 con mà cụ thể là xin
nuôi con A. Chị H ý kiến nếu chị được Tòa án giao nuôi cả hai con chung thì ch
yêu cầu anh T cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Anh T cũng ý kiến nếu Tòa án
vẫn giao cả hai con chung cho chị H nuôi dưỡng thì vcấp dưỡng nuôi con anh đ
nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
3
Đi diện VKSND Khu vực 8- Hải Png phát biểu ý kiến: Xác định Tòa án
thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, trong quá trình giải quyết, xét xử tại phiên
tòa bản tuân thủ đúng trình tự tố tụng. Đương sự chấp nh đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng n s. Về quan điểm giải quyết vụ án, đ nghHi đồng t x
áp dụng Điu 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Khoản 1
Điều 28, Điu 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng n sự năm
2015, đã được sửa đổi b sung năm 2025. Lut phí và l phí. Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định vmc thu, miễn, giảm, thu, np,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí a án: Về quan hệ hôn nhân, công nhận sự thun
nh ly hôn gia anh Nguyễn Thành T và chị Hoàng Thị Thu H. Về con chung: Giao
con chung Nguyễn Hồng P, sinh ngày 12/3/2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng;
giao con chung Nguyễn A, sinh ngày 6/2/2016 cho anh T trực tiếp nuôi ng
đến khi con chung tnh niên. Hai n kng phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho
nhau. Chị H, anh T quyền, nghĩa v thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về án phí: Nguyên đơn chu án phí ly hôn theo quy đnh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên toà, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1]. Vquan hệ hôn nhân: Anh T, chị H đăng ký kết hôn tại quan nhà
nước có thm quyền tn cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp.
Căn clời khai của các đương s các tài liệu khác có trong hồ vụ án,
Hội đồng xét xử thấy: Trong qtrình chung sng, vợ chồng anh T, chị H đã nảy
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân tuy các n trình y chưa đồng nhất, nhưng tựu
chung các bên đều xác định đến nay không còn tình cảm với nhau nên nhất trí ly
hôn nhau. vậy cần ng nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T chị H là phù
hợp với quy định của Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2]. Về con chung: Anh T, chị H 02 con chung Nguyễn Hồng P, sinh
ngày 12/3/2011 và Nguyễn Hà A, sinh ngày 6/2/2016. Chị H ý kiến xin nuôi cả hai
con chung. Anh T đề nghị Tòa án giao mỗi người nuôi 01 con. Xem xét nguyện
vọng của nguyên đơn, b đơn, Hội đồng xét xử thấy: Cả hai n đều ng ăn
việc m, chổn định. Tuy nhiên, xét thu nhập hàng tháng hiện nay của anh ch
chưa thuộc din cao. Nếu giao cả hai con chung cho một người nuôi dưỡng đều k
đảm bảo điều kiện chăm sóc cũng như môi trường sng tốt nhất cho con chung.
Mặt khác cha mquyền và nghĩa vụ như nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con cái. Hiện nay tuy hai con đang với chị Hu, nhưng thông qua ý kiến
của con chung thể hiện anh T vẫn thường xuyên về nhà thăm c con. Vì vậy để
đảm bảo quyền lợi của con chung cũng như đảm bảo quyền được nuôi dưỡng, cm
sóc con chung cho cả cha m khi ly hôn, Tòa án giao cho anh T, chị H mi
người nuôi 01 con. Xét cháu P tuy là con trai nhưng cháu có nguyện vọng ở với mẹ,
hin nay cháu đang học cấp 3 -giai đoạn quan trọng trong hành trình học tập n
để tránh gây xáo trộn, ảnh ng nhiều đến tâm việc học tập của cháu P, cần
giao cu P cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Còn cháu A tuy xin ở vi mnhưng
cháu cũng ý kiến nhất trí nếu Tòa án giao cháu cho bố nuôi, vậy Tòa án giao cho
4
anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu A. Do anh chị mỗi người nuôi 01 con nên hai
bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau như ý kiến anh T đề nghị là phợp.
[3]. Về tài sản, công sức, nợ chung: Đương skng u cầu Tòa án giải
quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem t.
[4]. Ván phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn, đưc Tòa án
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.
Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273
của B luật t tng dân s năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025. Luật phí và l
phí. Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mc thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sthuận tình ly n giữa anh Nguyễn
Thành T và chị Hoàng Thị Thu H.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hồng P, sinh ngày 12/3/2011
cho chị Hoàng Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn A,
sinh ngày 6/2/2016 cho anh Nguyễn Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng
8/2025 đến khi các con chung thành niên. Anh T, chị H không phải cấp dưỡng tiền
nuôi con cho nhau.
Anh T, chị H quyền, nghĩa vthăm nom con chung, không ai được cản
trở.
3. Về án phí: Anh T chịu 150.000đ án phí thẩm ly hôn. Đối trừ 300.000đ
tin tạm ứng án pđã nộp theo biên lai thu s0003376 ngày 02/6/2025 tại Chi cục
Thi nh án dân sự thành phố Hải Dương (nay Phòng Thi nh án dân sKhu
vực 8- Hải Phòng), anh T đã thi hành xong nghĩa vụ về án phí; hoàn trả anh T
150.000đ tiền tạm ứng án pn thừa.
4. Về quyền kng cáo: Nguyên đơn, b đơn quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 8- Hải Phòng;
- Phòng THADS Khu vực 8- Hải Phòng;
- UBND phường N- Hải Phòng
(để ghi vào s hộ tịch);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẢM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Thị Nhung
Tải về
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất