Bản án số 13/2025/DS-ST ngày 28/04/2025 của TAND huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/DS-ST ngày 28/04/2025 của TAND huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vĩnh Hưng (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 13/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNTVN tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp với ông Đ và bà Tr.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH HƯNG
TỈNH LONG AN
Bản án số: 13/2025/DS-ST
Ngày: 28-4-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng, hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH HƯNG, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Yến Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Huỳnh Hải
Ông Nguyễn Văn Lạc.
- Thư phiên tòa: Ông Trọng Tâm - Thư Tòa án nhân dân huyện
Vĩnh Hưng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Hưng tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai
vụ án dân sự thụ số: 25/2025/TLST-
DS ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
12/2025/QĐXX-ST ngày 25 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N (A). Địa chỉ trụ sở: Số B L, phường T, Quận
B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Duy K. Chức vụ: Phó giám
đốc A chi nhánh huyện V, tỉnh Long An. (Theo giấy y quyền số 484/NHNo-
VH ngày 28/4/2025).
Bị đơn:
- Ông Bùi Duy Đ, sinh năm 1974. Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn V, huyện
V, tỉnh Long An. Vắng mặt.
- Kiều Thị Ánh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn V,
huyện V, tỉnh Long An. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên
đơn trình bày:
Ngày 06 tháng 01 năm 2022, Ông Bùi Duy Đ Kiều Thị Ánh T
thỏa thuận kết với A chi nhánh huyện V, Long An Hợp đồng tín dụng s
6610-LAV-202200074/HĐTD để vay số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu
đồng). Thời gian vay 36 tháng, lãi suất vay 10,8%/năm. Đồng thời, giữa A với
ông Đ, T kết hợp đồng thế chấp số: 6610-LCL-2022TT012/HĐTC
ngày 06/01/2022 để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng tín dụng, tài sản
thế chấp diện tích 418 m², thửa 110, tờ bản đsố 05, đất tại đô thị, địa chỉ
đất: Thị trấn V, huyện V, tỉnh Long An do ông Bùi Duy Đ Kiều Thị Ánh
T đứng tên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CR 193450, số vào
sổ cấp GCN: CS 02531 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh L cấp ngày
08/7/2019.
Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng, ông Bùi Duy Đ
Kiều Thị Ánh T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã thông báo,
nhắc nhở mời làm việc yêu cầu trả nợ nhưng Ông Đ T không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ của mình.
Do đó, Ngân hàng N khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng
yêu cầu ông Bùi Duy Đ Kiều Thị Ánh T nghĩa vụ liên đới thanh toán
tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng s 6610-LAV-202200074/HĐTD ngày
06/01/2022 báo cáo đề xuất kiêm giấy nhận nợ số 6610-LDS-202305992
ngày 26/12/2023, yêu cầu công nhân hợp đồng thế chấp số: 6610-LCL-
2022TT012/HĐTC ngày 06/01/2022 để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của hợp
đồng tín dụng. Kể từ ngày 29/4/2025, ông Bùi Duy ĐKiều Thị Ánh T tiếp
tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 6610LA V202200074/HĐTD ký
ngày 06/01/2022 giữa A chi nhánh huyện V với ông Bùi Duy Đ Kiều Thị
Ánh T trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết nợ, số tiền
gốc 300.000.000 đồng tiền lãi tính đến ngày 28/4/2025 là: 37.318.849
đồng.
Bị đơn Kiều Thị Ánh T thể hiện ý kiến tại biên bản ghi lời khai ngày
24/02/2025, đồng ý toàn bộ với yêu cầu khởi kiện của A.
Ông Bùi Duy Đ vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không thể
hiện ý kiến.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu như đơn khởi
kiện đối với tiền gốc 300.000.000 đồng tính lãi đến ngày 28/4/2025 là:
37.318.849 đồng, đồng thời yêu cầu ông Đ, T trả tiếp tiền lãi phát sinh cho
đến khi trả xong khoản nợ của hợp đồng tín dụng. Yêu cầu công nhận hợp đồng
thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng tín dụng.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
3
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy
định của Bộ luật Ttụng dân sự (BLTTDS). Đối với đương sự, nguyên đơn và
bị đơn bà T đã chấp hành đúng theo quy định tại các điều 70, 71 và 72
BLTTDS; Đối với bị đơn ông Đ chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70
và 72 BLTTDS.
Về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 6610LAV202200074/HĐTD ngày
06/01/2022 thể hiện nội dung ông Đ, T kết vay số tiền 300.000.000 đồng
tại A, thời gian vay 36 tháng, lãi suất vay 10,8%/năm n lời trình bày của
nguyên đơn. Ngoài ra, ông Đ, T vay tiền tại A vào ngày 06/01/2022 thì giữa
ông Đ, T vẫn còn trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp, mục đích vay tiền để
phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong gia đình.
Khi vay ông Đ, bà T thế chấp tại A chi nhánh huyện V tài sản là quyền
sử dụng đất thửa đất số 110, tờ bản đồ số 5, đất ở đô thị diện tích 418m², đất tọa
lạc tại Khu phố C, thị trấn V theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
6610LCL-2022TT012/HĐTC ngày 06/01/2022 đđảm bảo nghĩa vụ trả nợ
cho hợp đồng tín dụng số 6610LAV202200074/HĐTD ngày 06/01/2022.
Do đó, ông Đ, bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với A nên xét thấy yêu
cầu của A là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên, căn cứ khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1
Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố
tụng dân sự 2015; Điều 463, 466,468 BLDS 2015; các Điều 91, 95 Luật các tổ
chức tín dụng; đnghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu của A về
tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án xác
định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất”. Bị đơn ông Bùi Duy Đ bà Kiều Thị Á Trong trú tại
Khu phố C, thị trấn V, huyện V, tỉnh Long An tài sản thế chấp bất động
sản tọa lạc tại thị trấn V, huyện V nên căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân
huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2] Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Bị đơn bà Kiều Thị Ánh T đơn xin
xét xử vắng mặt, ông Bùi Duy Đ đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt
tại phiên tòa lần thứ hai không do nên căn cứ quy định tại Điều 227, 228
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt là đúng quy định của pháp luật.
[3] Về nội dung vụ án:
4
[3.1] Nguyên đơn khởi kiện cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng
minh cho yêu cầu khởi kiện Hợp đồng tín dụng số
6610LAV202200074/HĐTD ngày 06/01/2022 thể hiện nội dung ông Đ, T
kết vay số tiền 300.000.000 đồng tại A, thời gian vay 36 tháng, lãi suất vay
10,8%/năm Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6610LCL-
2022TT012/HĐTC ngày 06/01/2022 tài sản thế chấp quyền sử dụng đất
thửa đất số 110, tờ bản đồ số 5, đất tại đô thị diện tích 418m², đất tọa lạc tại
Khu phố C, thị trấn V, huyện V, tỉnh Long An do ông Bùi Duy Đ và bà Kiều Thị
Ánh T đứng tên để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho hợp đồng tín dụng số
6610LAV202200074/HĐTD ngày 06/01/2022 đã kết với A; Theo nội dung
của hợp đồng tín dụng thì bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn của
hợp đồng tín dụng nên nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ.
[3.2] Bị đơn, Kiều Thị Ánh T thừa nhận vay 300.000.000 đồng của
A theo hợp đồng tín dụng kết hợp đồng thế chấp tài sản quyền sử
dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng tín dụng, đồng ý thanh
toán hợp đồng tín dụng với A đồng ý công nhận hợp đồng thế chấp để đảm
bảo thực hiện nghĩa vcủa hợp đồng tín dụng. Ngoài ra, bà T cũng xác nhận
mối quan hệ giữa bà T và ông Đ vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, việc
vay tiền của ngân hàng để sử dụng cho kinh tế gia đình và tài sản thế chấp tài
sản chung của hai vợ chồng.
[3.3] Đối với bị đơn ông Bùi Duy Đ mặc vắng mặt không thể hiện ý
kiến nhưng trên sở các tài liệu, chứng cứ trong hồ cũng như sự thừa
nhận của bà Kiều Thị Ánh T thì yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ.
Từ những cơ sở trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là
có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.
[4] Về chi phí tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có thực hiện thủ
tục xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp với chi phí 300.000
đồng. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ
chi phí tố tụng. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên bị đơn phải hoàn trả chi phí
tố tụng cho nguyên đơn.
[5] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội thì bị đơn phải chịu án phí giá ngạch đối với số tiền phải trả cho nguyên
đơn đối với hợp đồng tín dụng án phí dân sự không có giá ngạch đối với hợp
đồng thế chấp. Nguyên đơn được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Quan điểm của đại diện Viện kiếm sát phù hợp với quan điểm của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, c khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng n sự; Các
5
điều 357, 463, 466 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật Các tchức tín
dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc “Tranh
chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” với bị đơn.
Buộc ông Bùi Duy Đ Kiều Thị Ánh T nghĩa vụ liên đới trả cho
Ngân hàng N tổng số tiền: 337.318.849 đồng (ba trăm ba ơi bảy triệu, ba
trăm mười tám nghìn, tám trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó: Tiền vốn:
300.000.000 đồng; Tiền lãi tính đến ngày 28/4/2025 là: 37.318.849 đồng.
2. Kể từ ngày 29/4/2025, ông Đ và T nghĩa vụ trả tiếp tiền lãi phát
sinh theo hợp đồng tín dụng số 6610LAV202200074/HĐTD ngày 06/01/2022
đã ký kết với Ngân hàng N Chi nhánh huyện V cho đế khi thực hiện xong nghĩa
vụ của hợp đồng tín dụng.
3. Công nhận hợp đồng thế chấp số: 6610-LCL-2022TT012/HĐTC
ngày 06/01/2022 giữa Ngân hàng N Chi nhánh huyện V với ông Bùi Duy Đ
Kiều Thị Ánh T. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số bìa: CR 193450, diện tích: 418 m², thửa số 110, tờ bản đồ
số 5, đất tại đô thị, địa chỉ đất: Thị trấn V, huyện V, tỉnh Long An do ông Bùi
Duy Đ Kiều Thị Ánh T đứng tên. Tài sản thế chấp được bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ của hợp đồng tín dụng số 6610LAV202200074/HĐTD ngày
06/01/2022 đã ký kết giữa các bên.
4. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Bùi Duy Đ và bà Kiều Thị Ánh T phải
liên đới chịu 300.000 đồng tiền chi phí tố tụng về xem xét thẩm định tại chỗ để
hoàn trả cho Ngân hàng N Chi nhánh huyện V.
5.Về án phí:
5.1. Buộc ông Bùi Duy Đ Kiều Thị Ánh T phải liên đới chịu
17.166.000 đồng (đã làm tròn) tiền án phí dân sự thẩm nộp ngân sách nhà
nước.
5.2. Hoàn trcho Ngân hàng N 7.810.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã
nộp tại Chi cục Thi hành án dân shuyện Vĩnh Hưng theo biên lai thu tiền số
0002257 ngày 18/02/2025
Báo cho đương sự mặt tại phiên tòa biết quyền kháng cáo Bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại
phiên tòa thì quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
6
Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND,VKSND Tỉnh Long An;
- VKSND huyện Vĩnh Hưng;
- Chi cục THADS/H Vĩnh Hưng;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Yến Linh
Tải về
Bản án số 13/2025/DS-ST Bản án số 13/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/DS-ST Bản án số 13/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất