Bản án số 13/2025 ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 13/2025

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 13/2025

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025

Tên Bản án: Bản án số 13/2025 ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 13/2025
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn vì mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 -\ NINH BÌNH
Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST.
Ngày 22 - 8 - 2025.
V/v tranh chấp: “Kiện ly hôn, nuôi
con chung”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NINH BÌNH.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuyên.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chương và bà Nguyễn Thị Huê.
- Thư phiên tòa: Bùi Thị Thu Ngân - thư Tòa án nhân dân khu vực
5 - Ninh Bình.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03
năm 2025 về việc “Kiện xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xsố: 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025 quyết định
hoãn phiên toà số: 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025 giữa các
đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N.A, sinh ngày 07/11/1997.
Địa chỉ: Thôn TL 1, HT, thị KB, tỉnh Nam (nay tdân phố TL 1,
phường KT, tỉnh Ninh Bình).
* Bị đơn: Anh Trần Văn A, sinh ngày 28/8/1993.
Địa chỉ: Thôn PT, phường TH, thành phố PL, tỉnh Hà Nam (nay là tổ dân phố
PT, phường HN, tỉnh Ninh Bình).
Tại phiên tòa, chị N.A đơn xin xử vắng mặt, anh A vắng mặt không do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, các biên bản tự khai nội dung ván được m
tắt như sau: Ch Nguyn Th N.A anh Trần Văn A kết hôn t nguyện đăng
kết hôn vào ngày 27/01/2023 ti y ban nhân dân xã Tiên Hip, thành ph Ph Lý,
tỉnh Hà Nam (nay là phường HN, tnh Ninh Bình). Sau khi kết hôn ch N.A và anh
Văn A đã tng một đời sng hôn nhân hnh phúc. Tuy nhiên thi gian tr li
đây, vợ chng bắt đầu phát sinh nhiu mâu thun, tình cm rn nt. Nguyên nhân
2
mâu thun là do bất đồng quan điểm sng, c hai không tìm được tiếng nói chung
trong cuc sng công việc. Đỉnh điểm vào ngày 08/01/2025 gia hai v chng
xy ra cãi c, xô sát. T đó chị N.A v nhà b m đẻ sinh sng, v chng sng ly
thân. Trong thi gian sng ly thân, v chồng không còn quan m, giúp đ nhau
na, mỗi người đều cuc sng riêng ca mình. Nay ch N.A xác định tình cm
v chng không còn, ch N.A đ ngh Tòa án gii quyết cho ch đưc ly hôn vi
anh Văn A. Anh Văn A không ý kiến, quan điểm gì v cuc sng hôn nhân gia
anh Văn A ch N.A. Nay ch N.A xin ly hôn anh Văn A đề ngh Tòa án gii quyết
theo quy định ca pháp lut.
V con chung: V chng 01 con chung cháu Trn Quang K, sinh ngày
03/6/2023 (con trai). Khi ly hôn ch N.A có nguyn vọng được nuôi dưỡng, chăm
sóc con chung cháu K. Ch N.A yêu cầu anh Văn A đóng góp tin cấp dưỡng
nuôi con chung cùng ch theo quy định pháp lut.
Con riêng, con nuôi: V chồng không con nuôi, con riêng không đ ngh
Tòa án gii quyết.
V tài sn chung: V chng không có tài sản chung, không đề ngha án gii
quyết.
V công n: V chng không công n chung, không đề ngh Tòa án gii
quyết.
* Quan điểm ca chính quyền địa phương: Nay chị Nguyn Th N.A đơn xin
ly hôn anh Trần Văn A đề ngh Tòa án gii quyết vic ly hôn nuôi con chung
theo quy định pháp lut.
* Tại phiên toà sơ thẩm hôm nay:
Chị N.A đơn xin xử vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly
hôn, về nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn yêu cầu anh Văn A cấp dưỡng nuôi
con. Về con rng, con nuôi, tài sản, công nợ chung của vợ chồng: ChN.A không đề
nghị a án giải quyết.
* Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về việc tuân
theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, những người tham gia tố tụng; ý
kiến về việc giải quyết vụ án:
- Vic tuân theo pháp luật ca Thẩm phán: Thẩm pn đã thụ lý, giải quyết vụ án
đúng thẩm quyn; c định đúng cách ni tham gia tố tng; c minh thu thập
chứng cđúng quy định đúng quy định; tchức phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải đúng quy định; ra quyết định đưa v án ra t xử đúng
quy đnh của Bluật Ttụng dân sự.
- Việc tn theo pháp luật của Hi đng xét xử Thư ký tại phiên tòa, theo đúng
các quy đnh của B luật Ttng dân sv vic t xử thẩm ván.
3
- Việc chpnh pháp luật ca người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hin
đúng quyền nghĩa vtố tụng của mình theo quy định của Bluật T tụng dân sự. B
đơn chưa chấp nh đúng quy định của B lut T tụng dân sự.
- Ý kiến v vic gii quyết v án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Các Điều
28; 35; 39; 68; 144; 147; 227; 228; 238 của Bluật Ttng dân s.
Các Điều 51; 56; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Luật phí lphí số 97/2015 của Quốc hội 25/11/2015; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị N.A.
Về hôn nhân: Xử lyn giữa chị Nguyễn Thị N.A và anh Trần Văn A.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét x giao ch N.A được chăm sóc, nuôi
ng, giáo dc cháu Trn Quang K. Anh Văn A trách nhim cấp dưỡng nuôi
cháu K t 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu K đ 18 tui.
V tài sn ng n chung: Ch N.A không đề ngh Tòa án gii quyết nên
không đặt ra để xem xét.
Về án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự phải nộp theo
quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, các tài liệu chứng cứ đã
được xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xnhận
định.
[1] Về thẩm quyền: Bị đơn anh Trần Văn A hộ khẩu thường tđang sinh
sống tại địa chỉ: Thôn PT, phường TH, thành phố PL, tỉnh Hà Nam (nay tổ dân
phố PT, phường HN, tỉnh Ninh Bình). Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1
Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án Kiện ly
hôn, nuôi con chunggiữa chị Nguyễn Thị N.A anh Trần Văn A thuộc thẩm
quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn anh Trần Văn A vắng mặt tại
phiên tòa lần thứ hai không do vì vậy việc xét xử vắng mặt bị đơn tại phiên
tòa là phù hợp với quy định tại Điều 227; Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị N.A và anh Văn A hoàn toàn tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tiên Hip, thành ph Ph Lý,
tỉnh Nam (nay là phường HN, tnh Ninh Bình) ngày 27 tháng 01 năm 2023 đảm
bảo trình tự, thủ tục kết hôn được Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 bảo vệ.
Sau khi kết hôn vợ chồng đã một thời gian chung sống hạnh phúc nhưng cả hai
đều không biết trân trọng, gìn giữ n nhân nên tình cảm vchồng trở nên lạnh
nhạt, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra không giải tỏa được. Để giải quyết mâu
4
thuẫn chị N.A đã lựa chọn sống ly thân. Trong khoảng thời gian sống ly thân từ đầu
năm 2025 trở lại đây chị N.A anh Văn A không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay
chị N.A nhận thấy không còn tình cảm, v chng không th đoàn tụ nên đ ngh
Tòa án gii quyết cho ch đưc ly hôn với anh Văn A. Bản thân anh Văn A không
quan đim gì v cuc sống hôn nhân cũng như mâu thuẫn gia v chồng, hơn
na Tòa án đã triệu tp nhiu lần nhưng anh Văn A cũng không đến Tòa để trình
bày quan điểm cũng như không tham gia các buổi hòa gii ti Tòa án cho thy anh
Văn A cũng không quan tâm đến cuc hôn nhân này na. T nhng phân tích trên
cho thấy: mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được,
đời sng chung không th kéo dài nên Hội đồng xét x căn c quy định ti các Điu
51; 56 ca Lut Hôn nhân gia đình năm 2014 x ly n gia ch Nguyn Th
N.A và anh Trần Văn A là phù hp thc tế và đúng pháp luật.
[4] V con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trn Quang K, sinh ngày
03/6/2023, khi ly hôn chị N.A nguyện vọng được nuôi dưỡng và chăm sóc con
chung. Hội đồng xét x xét thấy đến thời điểm Tòa án xét xử cháu Trần Quang K
dưới 36 tháng tuổi chị N.A đã nộp cho Tòa các tài liệu chứng minh nguồn thu
nhập hàng tháng đủ để chăm c, nuôi dưỡng cháu K. vậy để đảm bảo lợi ích
của cháu Trần Quang K, cần giao cho chị N.A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Trần Quang K phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ch Nguyn Th N.A yêu cu anh Trn Văn A
cấp dưỡng nuôi cháu Trn Quang K cùng ch theo quy đnh pháp lut. Căn cứ vào
Ngh quyết s 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đng Thm
phán Tòa án nhân dân Ti cao thì mc cấp dưỡng không được thấp hơn một na
tháng lương tối thiu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang trú cho mỗi tháng.
Tháng lương tối thiu vùng ti khu vc phưng Nam, tnh Ninh Bình
3.860.000 đồng/tháng. Do vy, cn buc anh Trần Văn A phi cấp dưỡng nuôi cháu
K cùng ch Nguyn Th N.A 2.000.000 đồng/tháng căn cứ, phù hp pháp
lut.
[5] Về tài sản chung công nợ chung: ChN.A không đề nghị Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Ván phí: Án phí ly hôn: ChN.A phải nộp theo quy định pháp luật; án phí
cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn A phải nộp theo quy định pháp luật.
[7] Quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
5
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; các Điều 68; 143; 144; 147; 227; 228; 238; 271; 273 và 280 của Bluật Ttụng
dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 51; 56; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014.
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội.
- Căn cứ Nghị Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mc thu, min, gim, thu np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N.A và anh Trần Văn A.
2. V con chung: Giao ch Nguyn Th N.A đưc trông nom, chăm sóc, nuôi
ng, giáo dc con chung cháu Trn Quang K, sinh ngày 03/6/2023 (con trai),
anh Trn Văn A cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch Nguyn Th N.A là 2.000.000
đồng/tháng k t tháng 8 năm 2025 cho đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tui.
Sau khi ly hôn, ngưi không trc tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa v thăm
nom con không ai đưc cn trở. Người không trc tiếp nuôi con lm dng vic
thăm nom đ cn tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
ng, giáo dục con thì người trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Người trc tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cn tr
ngưi không trc tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dc con chung.
3. Về án phí sơ thẩm
- Án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị N.A phải nộp 300.000 đồng.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn A phải nộp 300.000 đồng.
Chị N.A được đối trừ với 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số
0002145 ngày 10/03/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sthành phố Phủ Lý, tỉnh
Nam (nay là Thi hành án dân s tnh Ninh Bình). Chị Nguyễn Thị N.A đã nộp đán
phí.
Quyền kháng cáo đối với bản án: Chị Nguyễn Thị N.A anh Trần Văn A đều
vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân
sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
6
các điều 6; 7; 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại
Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 5-Ninh Bình;
- Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường Hà Nam, tỉnh Ninh Bình
(ĐKKH ngày 27/01/2023);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Xuyên
Tải về
Bản án số 13/2025 Bản án số 13/2025

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025 Bản án số 13/2025

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất