Bản án số 13/2021/DS-ST ngày 16/04/2021 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2021/DS-ST ngày 16/04/2021 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hiệp Hòa (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 13/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
Bn án s: 13/2021/DS-ST
Ngày 16 tháng 4 năm 2021
V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Chuyền.
Các Hội thẩm nhân dân: 1, Ông Nguyễn Ngọc Trứ
2, Ông Nguyễn Xuân Trường
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Sự- Thư ký Tòa án.
- Đại diện VKSND huyện Hiệp Hòa:Dương Thị Thúy- Kiểm sát viên.
Trong ngày 16/4/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa mở phiên
toà xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 174/2020/TLST-DS ngày
13/10/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 16/2021/QĐXXST-DS ngày 10/3/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970. trú: Thôn SQ 1,
LP, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyn Văn Đ, sinh năm 1957 Thị Ng, sinh năm
1958. trú: Thôn Đ, LP, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị Th, sinh năm 1970. Cư
trú: Thôn SQ 1, xã LP, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T và Đặng Thị Th:
Nguyễn Thị H, sinh năm 1970. trú: Tổ dân phố số 02, thị trấn Th, huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang.
(Bà H và ông Đ có mặt, bà Ng vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/7/2020, những lời khai trong quá trình giải
quyết ván tại phiên a t nguyên đơn ông Nguyn Văn T do bà Nguyễn Thị
H đại diện theo ủy quyền trình bày: Giữa gia đình ông T với vợ chồng ông Nguyễn
Văn Đ vợ là Hà Thị Ng là chỗ quen biết. Nhà ông T có kinh doanh thức ăn chăn
nuôi. Ông Đ Ng mua thức ăn chăn nuôi (cám chăn nuôi) của gia đình ông
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
T đề chăn nuôi lợn, hiện nay ông Đ Ng còn nợ tiền cám của gia đình ông T số
tiền 182.590.000 đồng. Nhiều lần ông T yêu cầu vợ chồng ông Đ trả nhưng vợ
chồng ông Đ không trả. Nay ông T bà Th yêu cầu vợ chồng ông Đ bà Ng trả số
tiền 182.590.000 đồng. Ông T Th không yêu cầu trả tiền lãi. Ông Đ đề nghị
được trả dần thì ông T không đồng ý.
* Bị đơn là ông Nguyễn Văn Đ trình bày trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa: Ông đã nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án về việc
ông Nguyễn Văn T khởi kiện đối vi vợ chồng ông. Giữa gia đình ông với gia
đình ông Nguyễn Văn T là chỗ quen biết cùng xã. Gia đình ông T bán thức ăn
chăn nuôi. Gia đình ông mua thức ăn chăn nuôi (cám chăn nuôi) của gia đình
ông T để nuôi ln. Hiện nay vợ chồng ông còn nợ của ông Nguyễn Văn T tổng số
tiền nông T khởi kiện. Do làm ăn thua lỗ nên vchồng ông vẫn chưa trả được
cho ông T. Nay ông T yêu cầu ông trả tổng số tiền 182.590.000 đồng thì ông đồng
ý và xin được trả dần. Ông là người cao tuổi nên ông đề nghị Tòa án xem xét miễn
tiền án phí cho ông.
* Bị đơn Thị Ng vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã lời trình bày
trong quá trình giải quyết vụ án, Ng trình bày: Vợ chồng mua thức ăn
chăn nuôi gia súc của gia đình ông Nguyễn Văn T, nay còn nợ số tiền 182.590.000
đồng. Do làm ăn thua lỗ nên chưa trả được cho ông T. Nay đồng ý trả số tiền
này và xin được trả dần.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử của
các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án.
- Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều
147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân s. Điều 430, Điều 440 của B
luật dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Buộc ông Nguyễn Văn Đ Thị Ng phải trả cho ông Nguyễn Văn
T số tiền 182.590.000 đồng.
2. Ván phí:
- Miễn tiền án p dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Hà Thị Ng.
- Hoàn trả ông Nguyễn n T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.564.000 đồng
theo biên lai số AA/2018/0003962 ngày 13/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (Do bà Nguyễn Thị H nộp thay).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]- Về việc vng mặt của người tham gia tố tụng tại phiên tòa: Bị đơn
Thị Ng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Theo
3
quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử v án vắng mặt đối với bà Ng.
[2]- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ông Nguyễn n T yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ Thị Ng trsố tiền
mua thức ăn chăn nuôi 182.590.000 đồng. Các bên giao kết bằng văn bn nên
xác định đây là hợp đồng mua bán hàng hóa. Khi tranh chấp nguyên đơn yêu
cầu Toà án giải quyết, xác định đây Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
Quan hệ giữa các bên quan hệ dân sự giữa nhân với nhân, các bên đã
không t giải quyết được khi có tranh chấp phát sinh, nguyên đơn đã làm đơn khởi
kiện theo thủ tục tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú ở địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang. Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang thụ giải quyết là đúng
thẩm quyền được quy định tại các Điều 26; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
[3]- Về thời hiệu khởi kiện: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra xem
xét giải quyết.
[4]- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ông T yêu cầu ông Đ Ng trả số tiền mua thức ăn chăn nuôi
182.590.000 đồng thì thấy: Theo lời trình bày của các đương sự các tài liệu
trong hồ thì xác định việc ông Đ mua thức ăn chăn nuôi của ông T hiện nay
còn nợ số tin 182.590.000 đồng. Ông Đ Ng đồng ý trả số tiền này theo
yêu cầu của ông T. Ông T và bà Th yêu cầu ông Đ và bà Ng phải thanh toán số tiền
thức ăn chăn nuôi 182.590.000 đng là có căn cứ và được chấp nhận theo quy đnh
tại Điều 430, Điều 440 của Bộ luật dân sự.
[5]- Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn Đ Hà Thị Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo
quy định của pháp luật do yêu cầu khởi kiện của ông T được chấp nhận. Do ông Đ
Ng người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự thẩm theo Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
- Hoàn trả ông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271 Điều 273
của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 430, Điều 440 của Bộ luật n sự. Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
4
1. Buộc ông Nguyễn Văn Đ Thị Ng phải trả cho ông Nguyễn Văn
T và bà Đặng Thị Th số tiền 182.590.000 đồng.
2. Ván phí:
- Miễn tiền án p dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Hà Thị Ng.
- Hoàn trả ông Nguyễn n T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.564.000 đồng
theo biên lai số AA/2018/0003962 ngày 13/10/2020 tại Chi cc Thi hành án dân sự
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (Do bà Nguyễn Thị H nộp thay).
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
5. Vnghĩa vchậm thi hành án: Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trcho người được thi hành án)
cho đến khi thi nh án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
6. Về ớng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi
hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án n sự có quyền thoả thuận thi nh án, quyền u
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi nh án theo quy định
tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND T. Bắc Giang;
- VKSND huyện Hiệp Hòa,
- CCTHADS huyện Hiệp Hòa,
- Các đương sự,
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t
Đã ký
Phạm Thị Chuyền
Tải về
Bản án số 13/2021/DS-ST Bản án số 13/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất