Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST ngày 28/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 126/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST ngày 28/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 126/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thị T - Văn P_Ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA
___________________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________________________________________________________________________________________
Bản án số: 126/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 28/8/2026
V/v: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Tiến.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thái và bà Lê Thị Minh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Quảng Đại Phát - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 8
- Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 - Khánh Hòa tham gia phiên
toà: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Khánh Hòa,
xét xử sơ thẩm công khai
vụ án dân sự thụ lý số: 292/2025/TLST-HNGĐ, ngày
17 tháng 6 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 122/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn
phiên toà số 97/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/8/2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phú Thị T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn P, xã N, tỉnh
Khánh Hòa. (Xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Anh Bá Văn Ph, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Thôn P, xã N, tỉnh Khánh
Hòa. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/6/2026 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn
chị Phú Thị T trình bày:
Chị và anh Bá Văn Ph tự tìm hiểu nhau đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn
tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã N, tỉnh Khánh Hòa) theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 97 ngày 16/9/2015. Sau khi lấy nhau vợ chồng về sống tại
thôn P, xã T, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã N, tỉnh Khánh Hòa), thời gian đầu vợ chồng
sống hạnh phúc, từ đầu năm 2024 mâu thuẫn gia đình xảy ra, nguyên nhân là do anh
Ph thường xuyên ăn nhậu, không quan tâm đến vợ con. Hiện nay vợ chồng không
2
còn sống chung với nhau, anh Ph bỏ về nhà cha mẹ sống tháng 02 năm 2025 cho
đến nay, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu Tòa
án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bá Văn Ph.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Bá Văn Thanh T, sinh ngày
22/5/2015; Bá Thị Ngọc Ch, sinh ngày 06/8/2020; Bá Văn Toàn Ph, sinh ngày
10/9/2024. Hiên nay chị đang nuôi các con, nếu ly hôn chị xin nuôi các con và không
yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung; nợ chung: Chị và anh Bá Văn Ph tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Hiện nay chị đang làm công nhân tại Công ty Changshin ở Đồng Nai, thu
nhập bình quân 9.000.000đ/tháng.
Do đi làm cả ngày, xin nghỉ rất khó khăn nên chị yêu cầu Tòa án xét xử vắng
mặt chị tại các phiên tòa sơ thẩm, ngoài ra chị không có ý kiến gì thêm.
Về phía bị đơn: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Toà án đã thông báo, tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Bá Văn Ph không đến Toà án làm việc và
cũng không có ý kiến gì phản hồi liên quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn
cung cấp, vắng mặt tại phiên toà không có lý do.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước
thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định
của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo
quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyên
đơn chị Phú Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phú Thị T được ly hôn anh Bá Văn Ph.
- Về con chung: Giao cho chị Phú Thị T được quyền nuôi 03 con chung tên
Bá Văn Thanh T, sinh ngày 22/5/2015; Bá Thị Ngọc Ch, sinh ngày 06/8/2020; Bá
Văn Toàn Ph, sinh ngày 10/9/2024. Anh Bá Văn Ph không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản; nợ chung: Chị Phú Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét.
3
- Về án phí: Chị Phú Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trình bày của
đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Bá Văn Ph có địa chỉ cư
trú tại thôn P, xã N, tỉnh Khánh Hòa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân Khu vực 8 - Khánh Hòa theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85
của Quốc hội ngày 25/6/2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân
sự và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Nội dung các bên tranh chấp
xuất phát từ mâu thuẫn gia đình dẫn đến xin ly hôn nên Hội đồng xét xử có căn
cứ xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Về sự vắng mặt của nguyên đơn: Chị Phú Thị T có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T.
[1.4] Về sự vắng mặt của bị đơn: Anh Bá Văn Ph được Tòa án tống đạt hợp
lệ các văn bản tố tụng và giấy báo lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng
anh Ph vẫn vắng mặt không có lý do; Điều này chứng tỏ anh Ph đã từ bỏ quyền
tham gia tố tụng của mình. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Ph.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phú Thị T và anh Bá Văn Ph có đăng ký
kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân
dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (nay xã N, tỉnh Khánh Hòa) theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 97/2015 ngày 16/9/2015. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và
anh Ph là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận.
Trong quá trình chung sống chị Phú Thị T và anh Bá Văn Ph không thương
yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ từ tháng
02 năm 2025 cho đến nay.
Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ và niêm yết
các văn bản tố tụng nhưng anh Bá Văn Ph không tham gia tố tụng, không cung cấp
ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị Phú Thị T. Điều này chứng tỏ anh Ph có thái
độ bỏ mặc, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.
4
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, xét thấy hôn nhân giữa chị
Phú Thị T và anh Bá Văn Ph đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phú Thị T.
[2.2]. Về con chung:
Chị Phú Thị T và anh Bá Văn Ph có 03 con chung tên Bá Văn Thanh T, sinh
ngày 22/5/2015; Bá Thị Ngọc Ch, sinh ngày 06/8/2020; Bá Văn Toàn Ph, sinh ngày
10/9/2024. Khi chị T và anh Ph không còn sống chung thì các con đang ở cùng với
mẹ và được mẹ chăm sóc nuôi dưỡng, anh Ph không quan tâm đến con.
Quá trình giải quyết vụ án anh Ph vắng mặt, không cung cấp ý kiến về vấn
đề nuôi dưỡng con chung, do đó Hội đồng xét xử giao con chung cho chị T trực tiếp
nuôi dưỡng là phù hợp với thực tế để đảm bảo cho con phát triển toàn diện về tâm
sinh lý về sau là phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết, chị Phú Thị T
không yêu cầu anh Bá Văn Ph cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp pháp luật.
Do đó, Hội đồng xét xử không xét đến.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phú Thị T không yêu cầu giải quyết.
Do đó, Hội đồng xét xử không xét đến.
[3] Về án phí: Chị Phú Thị T tự nguyện xin chịu án phí dân sự sơ thẩm theo
quy định pháp luật.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Viện kiểm
sát nhân dân Khu Vực 8 - Khánh Hoà về nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp
luật nghĩ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85 của Quốc hội, ngày 25/6/2025 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147,
Điều 271, Điều 273, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phú Thị T.
1. Về hôn nhân: Chị Phú Thị T được ly hôn với anh Bá Văn Ph.
5
2. Về con chung: Giao cho chị Phú Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng
03 con chung tên Bá Văn Thanh T, sinh ngày 22/5/2015; Bá Thị Ngọc Ch, sinh
ngày 06/8/2020; Bá Văn Toàn Ph, sinh ngày 10/9/2024. Anh Bá Văn Ph không phải
cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
3. Về án phí: Chị Phú Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0005224 ngày 17/6/2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được
tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND Khu vực 8 - Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- UBND xã N;
- Các đương sự;
- Lưu HS, Án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Ngô Văn Tiến
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST Bản án số 126/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất