Bản án số 126/2024/HNGĐ-ST ngày 19/08/2024 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 126/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 126/2024/HNGĐ-ST ngày 19/08/2024 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Phú Đông (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 126/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị T và N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 126/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19-8-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHẤN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
Vi thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Đại.
Các Hi thm nhân dân: Ông Phạm Thanh Trà, bà Hoàng Thị Bích Ngọc
Thư phiên tòa: Thị Chuyên -Thư Tòa án nhân dân huyện
Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tnh Đồng Nai tham
gia phiên tòa: Bà Trương Thị Liên Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2024, ti Hi trường xét x Toà án nhân dân huyn
Tân Phú, tỉnh Đồng Nai xét x sơ thm công khai v án th lý s:
281/2024/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 v vic: Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con”. Theo quyết định đưa v án ra xét x s 135/2024/QĐXXST-
HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số
71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 m 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ka’ T, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Tổ 3, ấp Ph, xã B, huyện P, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: Anh Sơn Ngọc N, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ 3, ấp Ph, xã B, huyện P, tỉnh Đồng Nai
(Chị T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, anh N vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ti đơn khởi kiện ghi ngày 11/6/2024, các lời khai trong quá trình tố tụng
nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh N tìm hiểu tự nguyện tiến đến hôn
nhân năm 2011, đăng kết hôn tại UBND B, huyện P, tỉnh Đồng Nai
được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/02/2011. Sau khi kết hôn vchồng
chị sống hạnh phúc đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau nên vợ chồng thường
xuyên xảy ra cự cãi, xung đột. Chị đã cố gắng chịu đựng tìm mọi biện pháp
2
để hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn không
thay đổi. Chị anh N đã không còn sống chung với nhau từ năm 2018 cho đến
nay. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm với anh N nên chị yêu cầu Tòa án
giải quyết cho chị được ly hôn với anh Sơn Ngọc N.
Về con chung: Chị và anh N có 03 con chung K’ Sơn Ngọc Trg sinh
ngày 18/6/2010, Sơn Ngọc K’ N1 - sinh ngày 19/9/2013, Sơn Ngọc K’ D - sinh
ngày 01/5/2016, khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung
không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vchồng không tài sản chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nợ bất kỳ cá nhân, cơ quan, tổ chức nào.
Bị đơn anh Sơn Ngọc N mặc được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng nhưng trong quá trình chuẩn bị xét xử không ý kiến, đồng thời vắng
mặt tại phiên tòa lần thứ hai.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án
chứng cứ gồm: Căn cước công dân (bản sao), giấy chứng nhận kết hôn (bản
chính), giấy khai sinh con (bản sao); bản tự khai (bản chính).
Để giải quyết vụ án, theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án đã tiến hành
thu thập những tài liệu, chứng cứ sau: Biên bản xác minh về mâu thuẫn vợ
chồng.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa nguyên đơn đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng
dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về đường lối giải quyêt: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 68, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điề u
227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điề u 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; căn cứ
các Điều 85, 91, 92, 93 luật hôn nhân gia đình năm 2000; các Điều 19, 51, 56,
81, 82, 83, 84 và điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị T,
cho chị T được ly hôn với anh N.
+ Về con chung: Đề nghị giao 03 con chung K’ Sơn Ngọc Tr sinh
ngày 18/6/2010, Sơn Ngọc K’ N1 - sinh ngày 19/9/2013, Sơn Ngọc K’ D - sinh
ngày 01/5/2016 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Tạm thời
anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị T khai không có nên Tòa án không xem
xét giải quyết; đối với anh N nếu tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung đối
với chị T thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác
+ Về án phí: Chị T phải nộp 300.000đ án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1].Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1]. Anh Sơn Ngọc N có nơi cư trú tại B, huyện P, tỉnh Đồng Nai .
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự, thì Tòa án nhân dân huyện Tân Phú có thẩm quyền thụ lý
giải quyết vụ kiện.
[1.2]. Chị T có đơn khởi kiện ly hôn , tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.
Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, Điề u 68 Bộ luật Tố tụng dân sự , ̣ i đồ ng xé t̉
xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
và xá c đị nh chị T là nguyên đơn, anh N là bị đơn.
[1.3]. Chị T đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh Sơn Ngọc N đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bluật Tố tụng dân
sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2]. Về áp dụng pháp luật nội dung:
[2.1]. Về quan hhôn nhân: Chị T, anh N tìm hiểu, tự nguyện tiến đến
hôn nhân năm 2011 đăng ký kết hôn tại UBND B, huyện P, tỉnh Đồng Nai
được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/02/2011. Như vậy, hôn nhân gia
ch T, anh N được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay chị T yêu cầu ly hôn,
thì Tòa án áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình để giải quyết.
Trên sở lời khai của đương sự tài liệu chứng cứ thu thập được thể
hiện: Ch T yêu cầ u ly hôn v ới do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách
không hợp nhau, không quan tâm đến nhau. Từ năm 2018 cho đến nay, vợ
chồng chị T đã không còn sống chung với nhau.
Qua xác minh tại địa phương đã xác định được gia đình chị T và anh N đã
xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa giải đoàn tụ được. Chị T anh N đã không
n sống chung với nhau từ năm 2018 cho đến nay.
Xét, chị T và anh N hiệ n nay đã không cò n số ng chung vớ i nhau, bản thân
anh N đã đượ c Tò a á n tố ng đạ t hợ p lệ cá c văn bả n tố tụ ng nhưng anh N ̃ n
không đế n tò a là m việ c, thể hiện anh N không mong muốn hò a giả i để vợ chồng
cng đoàn tụ sống chung.
Như vậy, căn cứ xác định chị T anh N đã vi phạm nghiêm trọng
nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vi phạm
nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và
Gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Để chị T anh N có điều kiện
ổn định cuộc sống của mình, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia
đình, Hội đồng xét xử chấp chận yêu cầu của chị T, cho chị T được ly hôn với
anh N.
[2.2]. Về con chung: chị T anh N 03 con chung K’ Sơn Ngọc Tr
sinh ngày 18/6/2010, Sơn Ngọc K’ N1 - sinh ngày 19/9/2013, Sơn Ngọc K’ D
- sinh ngày 01/5/2016. Khi ly hôn, chị T nguyện vọng được trực tiếp nuôi
dưỡng 03 con chung, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
4
Xét thấy, tkhi chị T, anh N không còn sống chung với nhau, chị T là
người trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Trung, Nam, Duyn; bản thân chị T trách
nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh N biết chị T yêu cầu Tòa án giải
quyết ly hôn với anh N yêu cầu được nuôi dưỡng con nhưng anh N không
ý kiến trình bày nên không ghi nhận được ý kiến của anh N đối với yêu cầu nuôi
con cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra, các cháu Trung, Nam, Duyn đều
nguyện vọng muốn sống chung với chị T. vậy, nay chị T yêu cầu được nuôi
dưỡng con chung là có cơ sở chấp nhận.
Từ các căn cứ trên, để đảm bảo cho các cháu Tr, N1, D phát triển lành
mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức tránh sự xáo trộn vđời sống tâm , Hội
đồng chấp nhận yêu cầu về nuôi con của chị T giao các cháu K’ Sơn Ngọc Tr
sinh ngày 18/6/2010, Sơn Ngọc K’ N1 - sinh ngày 19/9/2013, Sơn Ngọc K’ D -
sinh ngày 01/5/2016 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục ph hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình. Tạm thời anh
N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không có yêu cầu.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh N
không đến Tòa làm việc nên không lời khai của anh anh N. Để đảm bảo
quyền, quyền lợi của chị T, anh N. Hội đồng xét xử tách phần tài sản chung, nợ
chung ra để giải quyết bằng vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
[4] Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn thẩm không giá ngạch
là 300.000đ.
Xét quan điểm đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa ph hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử do đó được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 68, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1, khoản 3
Điều 228, Điề u 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 85, 91, 92, 93 luật hôn nhân gia đình năm 2000; các điều 19,
51, 56, 81, 82, 83, 84 và điều 131 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầ u khởi kiện của chị KaT.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị KaT được ly hôn với anh Sơn Ngọc N
- Về con chung: Giao 03 con chung cháu K’ Sơn Ngọc Tr sinh ngày
18/6/2010, Sơn Ngọc K’ N1 - sinh ngày 19/9/2013, Sơn Ngọc K’ D - sinh ngày
01/5/2016 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục.
Tạm thời anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.
5
Anh Sơn Ngọc N quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không
ai được cản trở. quyền lợi của con chung các bên đương sđược quyền xin
thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi
đương sự có yêu cầu.
2. ̀ á n phí: Chị T phải nộp 300.000 đồng t̀ n á n phí dân sự sơ thẩ m về
ly hôn. Số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0013240 ngày
21/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú được chuyển thành án
phí.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mườ i lăm)
ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định
của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Tân Phú;
- Chi cục THA huyện Tân Phú;
- Các đương sự (để thi hành);
- UBND xã Phú Bình (để ghi vào sổ hộ tịch;
ĐK ngày 18/02/2011);
- Lưu HS – LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Bá Đại
6
Tải về
Bản án số 126/2024/HNGĐ-ST Bản án số 126/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2024/HNGĐ-ST Bản án số 126/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất