Bản án số 124/2026/DS-PT ngày 22/04/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 124/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 124/2026/DS-PT ngày 22/04/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 124/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Văn Đ và Trần Văn D1 tranh chấp về thừa kế tài sản và hủy GCNQSDĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
Bn án s: 124/2026/DS-PT
Ngày 22-4-2026
V/v tranh chp v tha kế tài sn và hy
giy chng nhn quyn s dụng đất
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Đặng H Đip.
Các Thm phán: Ông Lưu Văn Tỉnh
Ông Phạm Văn Hợp
- Thư ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyn Thu Trang - Thư ký Tòa án
nhân dân thành ph Hi Phòng.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đỗ Thu Hương - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2026, ti tr s Toà án nhân dân thành ph Hi Phòng
xét x phúc thm công khai v án dân s th s 22/2026/TLPT-DS ngày 24
tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chp v tha kế tài sn và hy giy chng nhn
quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 69/2025/DS-ST ngày 05 tháng 11 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vc 1 - Hi Phòng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 102/2026/QĐXX-PT ngày 18 tháng 3
năm 2026, Quyết đnh hoãn phiên tòa s 180/2026/QĐ-PT ngày 07 tháng 4 năm
2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1957; đa ch: S C lin k H Khu
đô thị T - B C1, Y, phường T, thành ph Hà Ni; có mt.
Đại din của nguyên đơn: Dương Tuyết L, sinh năm 1959; đa ch: S C
lin k H Khu đô thị T - B C1, Y, phường T, thành ph Ni, đại din theo
y quyn; có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Đình V,
luật sư của Công ty L3, thuc Đoàn Luật sư thành phố H, có mt.
- B đơn:
2
+ Ông Trần Văn Đ1 sinh năm 1961; địa ch: T dân ph C, phường L, thành
ph Hi Phòng; vng mt.
Đại din ca ông Trần Văn Đ1: Phm Th Đ2, sinh năm 1963; địa ch: T
dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng, là đại din theo y quyn; có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ông Trần Văn Đ1: Ông Trn
Minh N ông Bùi Văn B - Tr giúp viên pháp ca Trung tâm tr giúp pháp
Nhà nước thành ph H; có mt.
+ Trn Th Đ3 sinh năm 1955; đa ch: S A Đ, phường Đ, thành phố Hi
Phòng; vng mt.
+ Ông Trần Văn Đ4, sinh năm 1959; đa ch: S A ph P phường L, phường
K, thành ph Hi Png; vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Phm Th Đ2, sinh năm 1963; đa ch: t dân ph C, phường L, thành
ph Hi Phòng; có mt.
+ Dương Tuyết L, sinh năm 1959; đa ch: S C lin k H Khu đô thị T -
B C1, Y, phường T, thành ph Hà Ni; có mt.
+ Ông Hoàng Văn L1, sinh năm 1949; địa ch: S A Đ, phường Đ, thành phố
Hi Phòng; vng mt.
+ Bà Đào Thị K, sinh năm 1962; địa ch: S A ph P phường L, phường K,
thành ph Hi Phòng; vng mt.
+ Ch Trn Th T, sinh năm 1990; địa ch: S D tái định Đ, tổ dân ph D,
phưng H, thành ph Hi Phòng; có mt.
+ Ch Trn Th Đ5, sinh năm 1995; địa ch: T dân ph C, phường L, thành
ph Hi Phòng; vng mt.
+ Ch tch Ủy ban nhân dân phường L; đa ch: Phường L, thành ph Hi
Phòng; vng mt.
Người kháng cáo:
1. Ông Trần Văn Đ là nguyên đơn;
2. Ông Trần Văn Đ1 b đơn;
3. Bà Phm Th Đ2 là người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin, li khai trong quá trình gii quyết v án ca nguyên đơn
và đại din của nguyên đơn trình bày:
B m đẻ ca ông Trần Văn Đ c Trần Văn Đ6 (chết năm 1998) cụ
Phm Th T1 (chết năm 2024). Cụ Đ6 c T1 sinh được 04 người con gm:
Trn Th Đ3, ông Trần Văn Đ, ông Trần Văn Đ4 ông Trần Văn Đ1. C Đ6
3
c T1 không có con nuôi và không con riêng. B m đẻ ca ông Đ6 đã chết
trước c Đ6, b m đẻ ca c T1 đã chết trước c T1.
C Đ6 có tài sn là din tích đt là 1.133m
2
và tài sản trên đt là 01 nhà cp
bn thuc thửa đất s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hi
Phòng đăng ký đứng tên c Đ6 trong s mc ca y ban nhân dân C, ngun
gc diện tích đất trên là do ông bà ni ông Đ để li cho c Đ6.
Năm 1988 ông Đ kết hôn vi L và sinh sng ti nhà tp th ca Công an
thành ph H. Ông Đ4 Đ3 đã kết hôn nơi khác. Vợ chng ông Đ1 và bà Đ2
sinh sng tại nhà đất trên cùng vi c Đ6 và c T1.
Năm 1998 cụ Đ6 chết không để li di chúc, tài sản nhà và đất trên do c T1
v chng ông Đ1 trc tiếp qun lý s dng.
Năm 2019 ông Đ đưa cho Đ2 s tiền 140.000.000 đồng đ xây nhà cp
bn cho ông Đ , Đ2 người mua nguyên vt liu thuê th xây dng nhà.
Khong 02 tháng sau thì nhà xây dựng xong nhưng vợ chng bà Đ2 không cho ông
Đ v nên xy ra tranh chp.
Năm 2024 cụ T1 chết không để li di chúc. Sau khi c T1 chết xy ra tranh
chp thì ông Đ mới được biết din tích 1.133m
2
thuc thửa đất s 213 t bản đồ s
03 đã y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho v
chng ông Đ1 v chng ông Đàm C cho v chng Đ3, v chng ông Đ4, c
T1 và c T1 đã tặng cho ch Trn Th T (là con đẻ ca ông Đ1).
Tài sn c Đ6 chết đi để li diện tích đt 1.133m
2
thuc thửa đất s 213 t
bản đồ s 03 ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng do v chng ông Đ1
và ch Đ5 (là con đẻ ông Đ1Đ2) đang s dng, còn các tài sản trên đất thuc
quyn s hu ca v chng ông Đ1, 01 nhà xây trên phần đất đã chia cho Đ3 do
ông Đ đóng góp số tin 140 triệu đồng đ xây dng. Các tài sản trên đất ca c Đ6
c T1, v chng ông Đ1 đã phá đi hết nên không còn. Ngoài tài sn trên c Đ6
và c T1 không để li tài sn gì khác.
Ông Đ khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
1. Chia di sn tha kế ca c Đ6 theo quy định pháp luật đối vi diện tích đất
1.133m
2
thuc thửa đất s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph
Hi Phòng (nay t dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng) cho 03 người gm
ông Đ, Đ3, ông Đ4; ông Đ đề ngh đưc chia phần đất giáp mương c, ông
Đ1 không được hưởng di sn tha kế.
2. Yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất s T 998068 do y ban
nhân dân huyn T cp ngày 13/11/2003 cho h ông Trần Văn Đ1; giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BU
478641 do y ban nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014 cho ông Trần Văn Đ1
và v Phm Th Đ2; giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BU 478642 do y ban nhân dân huyn T cp ngày
02/10/2014 cho c Phm Th T1; giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BU 478643 do y ban nhân dân
4
huyn T cp ngày 02/10/2014 cho ông Trần Văn Đ4 v Đào Thị K; giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt
s BU 478644 do y ban nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014 cho ông Hoàng
Văn L1 v Trn Th Đ3 hu đăng biến động t c Phm Th T1 sang
ch Trn Th T.
3. Đối vi ndo ông Đ góp tin xây dng trên phần đt Đ3 đã đưc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì ông Đ yêu cu nếu chia phần đất trên
cho ai thì người đó phải tr li s tin 140.000.000 đồng cho ông Đ và bà L.
Li khai trong quá trình gii quyết v án ca Phm Th Đ2 là người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan người đi din ca b đơn ông Trần Văn Đ1
trình bày:
V quan h huyết thng: Thng nht vi li khai của nguyên đơn.
V tài sn: C Đ6 c T1 tài sn chung diện tích đất 1.133m
2
tài sản trên đất 01 nhà cp bn thuc thửa đất s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C,
C, huyn T, thành ph Hi Phòng, còn ngun gc diện tích đt trên Đ2
không biết.
Năm 1987 ông Đ1 kết hôn vi bà Đ2. Sau khi kết hôn v chng ông Đ1 và bà
Đ2 sinh sng cùng vi c Đ6 c T1 tại nhà đất thôn C, C, huyn T,
thành ph Hi Phòng.
Năm 1990 cụ Đ6 c T1 nói ming cho v chng ông Đ1 toàn b din
tích đất trên nên v chng ông Đ1 đã phá các tài sản ca c Đ6 c T1 trên đất
để xây dng các tài sản trên đất như hiện nay. Vic v chng ông Đ1 xây dng nhà
c Đ6 và c T1 đều biết và không có ý kiến gì.
Năm 1998 cụ Đ6 chết để li 01 giy viết tay giao gia tài ngày 10/10/1997
giao toàn b thửa đất trên cho ông Đ1.
Sau khi c Đ6 chết tài sản nhà đt do c T1 và v chng ông Đ1 trc tiếp
qun lý s dng.
Năm 2003 cụ T1 đã làm đơn đề ngh cp giy chng nhn quyn s dng toàn
b diện tích đt 1.133m
2
thuc thửa đt s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C, C,
huyn T, thành ph Hi Phòng cho ông Đ1 y ban nhân dân huyn T đã cấp
giy chng nhn quyn s dụng đất s T 998068 ngày 13/11/2003 cho h ông Đ1,
din tích 1.133m
2
trong đó có 200m
2
đất 933m
2
đất vườn. Ngày 22/4/2013,
ông Đ1 đã làm thủ tục đính chính 933m
2
đất vườn thành đất .
Năm 2014 vợ chng ông Đ1, ông Đ4 và v là bà K, bà Đ3 và chng là ông L1
và c T1 có họp gia đình (khôngmặt ông Đ) phân chia diện tích đất 1133m
2
v chng ông Đ1 đã được cp giy chng nhn quyn s dng t năm 2003 cho bà
Đ3 120m
2
, ông Đ4 100m
2
c T1 100m
2
. Khi làm th tục chia đất ghi hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho v chng ông Đ4v chng Đ3,
hợp đồng tng cho c T1 nhưng thực tế chia đt, v chng ông Đ1 không nhn
tin chuyển nhượng theo giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng. Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia v chng ông Đ1 v chng ông Đ4, hợp đồng
5
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia v chng ông Đ1 v chng Đ3
hợp đng tng cho quyn s dụng đt gia v chng ông Đ1 c T1 đưc y
ban nhân dân xã C. V chng ông Đ4, v chng Đ3 c T1 đều đã được y
ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi diện tích đất
đưc chia.
Năm 2019, ông Đ đưa cho Đ2 s tin 140 triệu đồng, còn v chng
Đ2 b ra s tin 160 triệu đồng để xây nhà cho ông Đ , bà Đ2 người thuê th
và mua nguyên vt liu xây nhà trên phn din tích đất đã chia cho Đ3.
Năm 2024, cụ T1 chết không để li di chúc.
Tài sn c Đ6 c T1 chết đi đ li là diện tích đất 1.133m
2
ti thôn C,
C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay t dân ph C, phường L, thành ph Hi
Phòng), các tài sản trên đt ca v chng Đ2, còn nhà xây trên đt ca v
chng bà Đ3 do v chng Đ2 ông Đ b tin ra xây dng. Ngoài tài sn trên
c Đ6 và c T1 không để li tài sn gì khác.
Nay ông Đ yêu cu Tòa án gii quyết chia di sn tha kế ca c Đ6 c T1
chết đi để lại theo quy đnh pháp luật đối vi diện tích đất 1.133m
2
thuc thửa đt
s 213 t bản đ s 03 ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay t
dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng) yêu cu hy các giy chng nhn
quyn s dụng đất. Quan đim ca v chng ông Đ1: Diện tích đất 1.133m
2
thuc
thửa đất s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng
(nay là t dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng) c Đ6 c T1 đã cho vợ
chng ông Đ1 khi còn sng v chng ông Đ1 đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất nên không đồng ý chia tha kế không đng ý hu các giy
chng nhn quyn s dụng đất. Trường hp Tòa án chia di sn tha kế ca c Đ6
c T1 chết đi để lại thì đề ngh Toà án gii quyết xem xét tính công sc tôn to,
qun lý, ci tạo đt, công sc chuyển đổi mục đích sử dụng đất công sức chăm
sóc c Đ6 c T1 cho v chng ông Đ1. Đối với 01 nhà xây trên đất ca v
chng bà Đ3 thì đề ngh Toà án gii quyết theo quy đnh pháp lut, nếu ông Đ1
đưc chia phn diện tích đt trên thì v chng ông Đ1 đồng ý tr s tin 140 triu
đồng cho v chng ông Đ.
Li khai trong quá trình gii quyết v án ca b đơn ông Trần Văn Đ4
người có quyn li, nghĩa vụ liên quan là bà Đào Thị K thng nht trình bày:
V quan h huyết thng: Thng nht vi li khai của nguyên đơn.
Năm 1985 ông Đ4 kết hôn vi K. Sau khi kết hôn v chng ông Đ4 sinh
sng nơi khác.
C Đ6 c T1 tài sn diện tích đt tài sản trên đất 01 nhà 03
gian ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng, còn ngun gc diện tích đt
trên v chng ông Đ4 không biết.
Năm 1998 cụ Đ6 chết không đ li di chúc, tài sản nhà và đt do c T1 v
chng ông Đ1 trc tiếp qun lý s dng.
6
Năm 2014 Đ3, ông Đ4 và ông Đ1 họp gia đình phân chia đất ca c Đ6
c T1 chết đi để li, v chng ông Đ4 đưc chia tha kế diện tích đất 100m
2
đã được y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất. V
chng ông Đ4 không biết v chng ông Đ1 đã được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất t trước khi chia đất cho v chng ông Đ4. Trước khi được chia đất
cp giy chng nhn quyn s dụng đt thì phần đất được chia 01 lán ct
tông mái lợp Proximăng ca v chng ông Đ1. Sau khi được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất v chng ông Đ4 vẫn chưa s dng. Còn Đ3 đưc chia din
tích đất bao nhiêu v chng ông Đ4 không biết.
C Đ6 c T1 chết không để li di chúc, tài sn ca c Đ6 c T1 chết đi
để li là diện tích đất 1.133m
2
ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hi Phòng, còn
các tài sản trên đất là ca v chng ông Đ1, nhà xây trên đt chia cho Đ3 do ai
xây dng b tin ra xây dng v chng ông Đ4 không biết. Ngoài tài sn trên
c Đ6 và c T1 không để li tài sn gì khác.
Đối vi yêu cu khi kin ca ông Đ: Đề ngh Toà án chia di sn tha kế din
tích đất 1.133m
2
ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hải Phòng (nay là phường L,
thành ph Hi Phòng) theo quy định pháp lut. Ông Đ4 đề ngh đưc chia din tích
đất 100m
2
đã được cp theo giy chng nhn quyn s dụng đất, nếu được chia
phần đất nhiều hơn 100m
2
thì đồng ý cho v chng Đ1 không đồng ý hu giy
giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin
với đt s BU 478643 do y ban nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014 cho ông
Đ4 và v là bà K.
Ti bn t khai, li khai trong quá trình gii quyết v án của người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan là ch Trn Th T trình bày:
Ch T là con đ ca ông Trần Văn Đ1Phm Th Đ2, ông bà ni ch T là
c Trần Văn Đ6 (đã chết năm 1998) cụ Phm Th T1 (đã chết năm 2024). C
Đ6 c T1 sinh được 04 người con đ gm: Trn Th Đ3, ông Trần Văn Đ,
Trần Văn Đ4, Trần Văn Đ1. C Đ6 c T1 không con nuôi, không con
riêng. B m đẻ ca ông Đ6 c Trần Văn K1 c Phm Th B1 đều đã chết
trước c Đ6, b m đẻ ca c T1 không biết h tên nhưng đã chết trước c T1.
Năm 2014, ông Đ1 và bà Đ2 tng cho c T1 din tích 100m
2
thuc thửa đất
s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hi Phòng và c T1 đã
đưc y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s BU 478642 ngày 02/10/2014.
Ngày 08/5/2020, c T1 tng cho ch T diện tích đt 100m
2
thuc thửa đt s
213A t bản đồ s 03 ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng. C T1
ch T hợp đồng tng cho quyn s dụng đất đã được y ban nhân dân xã
C. Ngày 10/7/2020 Văn phòng Đ8 - Chi nhánh huyn T đăng biến đng sang
tên cho ch T. Trên phn diện tích đất được tng cho có tài sn gm 01 nhà cp bn
20m
2
, 01 lán lợp mái proximăng sân bê tông do ông Đ1 Đ2 xây dng.
Toàn b diện tích đất trên tài sản trên đất do b m ch là ông Đ1 Đ2
ch Trn Th Đ5 (là em rut ch T) đang sử dng.
7
Đối vi yêu cu khi kin ca ông Đ: Ch T yêu cu gii quyết theo quy định
ca pháp luật đi vi yêu cu chia tha kế. Nhưng không đồng ý đối vi yêu cu
hu giy chng nhn quyn s dụng đất ca c T1 c T1 đã tặng cho ch T hp
pháp.
Ti bn t khai li khai trong quá trình gii quyết v án người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan là ch Trn Th Đ5 trình bày:
Ch Đ5 là con đẻ ca ông Trần Văn Đ1 và bà Phm Th Đ2. Ch Đ5 đang sinh
sng cùng bà Đ2 và ông Đ1 trên thửa đất đang có tranh chp. Ông bà ni ch Đ5
c Trần n Đ6 c Phm Th T1 ều đã chết). C Đ6 c T1 sinh được 04
người con đẻ gm: Bà Trn Th Đ3, ông Trần Văn Đ, Trần Văn Đ4, Trần Văn Đ1.
Ngun gc diện tích đất đang tranh chp gia ông Đ và ông Đ1 thì ch Đ5
không biết. Trong quá trình chung sng cùng b m ch Đ5 không xây dng tài sn
trên đất không công sức đóng góp gì. Toàn bộ các tài sản trên đất ca
ông Đ1 và bà Đ2.
Đối vi yêu cu khi kin ca ông Đ, đề ngh Tòa án căn cứ quy đnh pháp
lut gii quyết.
B đơn Trn Th Đ3 người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Hoàng Văn L1 Ch tch y ban nhân dân phưng L đã được Tòa án triu tp
hp l nhưng vắng mt ti phiên tòa, không ý kiến đối vi yêu cu khi kin
của nguyên đơn là ông Trần Văn Đ.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca ông Trần Văn Đ1 trình bày:
V ngun gc thửa đất: Thửa đất s 213 t bản đồ địa chính s 03 có din tích
1.133m
2
(diện tích đo đạc thc tế 1.152m
2
) ti thôn C, xã C, huyn T, thành
ph Hải Phòng (nay phưng L, thành ph Hi Phòng) tài sn chung ca v
chng c Đ6 và c T1.
V yêu cu chia di sn tha kế và hy giy chng nhn quyn s dụng đất ca
nguyên đơn là ông Đ: V chng ông Đ1 Đ2 đã sinh sống trên thửa đất t
năm 1987 cùng với c Đ6 và c T1. Khi còn sng c Đ6 và c T1 đã cho vợ chng
ông Đ1 thửa đt trên, v chng ông Đ1 đã nhiều ln sa cha, xây dng nhà
công trình trên đất s dụng làm nhà ăn ổn đnh t năm 1986 -1987 đến nay đã
gần 40 năm. Vic s dụng nhà, đt ca ông Đ1 Đ2 liên tc, công khai, n
định và ông Đ1 đã tiến hành việc kê khai đăng ký, thc hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng
thuế cho Nhà nưc và có tên trong s đăng ký đất đai t trước năm 1990 (trước khi
c Đ6 chết), c T1 còn sng và những người khác cũng không ai có ý kiến gì và v
chng ông Đ1, Đ2 đã được y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn
quyn s dụng đất t năm 2003 làm năn ổn định trong nhiều năm khi cụ T1
vn còn sống cũng không ai ý kiến nên diện tích đt trên không còn di
sn tha kế ca c Đ6 c T1 nữa đã chuyển thành quyn s dng hp pháp
ca v chng ông Đ1 Đ2. Sau khi được cp giy chng nhn quyn s dng
đất, v chng ông Đ1 đã lập hợp đồng tng cho cho c Phm Th T1 100m
2
,
chuyển nhượng cho v chng ông Hoàng Văn L1 Trn Th Đ3 120m
2
,
chuyển nhượng cho v chng ông Trần Văn Đ4 bà Đào Thị K 100m
2
. Sau khi
8
đưc tặng cho đất c T1 đã tặng cho cháu gái ch Trn Th T 100m
2
đất. Vic
tng cho, chuyển nhượng trên là hoàn toàn hp pháp.
vậy đề ngh Hội đồng xét x áp dng khoản 2 Điều 6 ca B lut Dân s
2015 và Án l s 03/2016/AL ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân Ti cao,
không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Đ v vic chia di sn tha kế ca c
Trần Văn Đ6 c Phm Th T1 và không chp nhn yêu cu ca ông Đ v vic
yêu cu hy các giy chng nhn quyn s dụng đất trên.
Ti Bn án s 69/2025/DS-ST ngày 05 tháng 11 năm 2025, Tòa án nhân dân
khu vc 1- Hải Phòng đã quyết định:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn là ông Trần Văn Đ,
chia di sn tha kế ca c Trần Văn Đ6 chết đi để lại theo quy định pháp luật đối
vi diện tích đất 566,5m
2
thuc thửa đất s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C, C,
huyn T, thành ph Hi Phòng (nay t dân ph C, phường L, thành ph Hi
Phòng):
Chia cho ông Trần Văn Đ diện tích đt 91,14m
2
thuc thửa đất s 213 t bn
đồ s 03 ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay t n ph C,
phưng L, thành ph Hi Phòng) gm các mc 14b, 14a, 15, 16, 17, 17a, 14 b (có
sơ đồ kèm theo).
Chia cho ông Trần Văn Đ4 diện tích đt 100 m
2
thuc thửa đất s 213C t
bản đồ s 03 ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay là t dân ph C,
phưng L, thành ph Hi Phòng) gm các mc 5, 6, 7, 8, 5 (có sơ đồ kèm theo).
Chia cho Trn Th Đ3 diện tích đt 91,14m
2
thuc thửa đt s 213 t bn
đồ s 03 ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay t n ph C,
phưng L, thành ph Hi Phòng) gm các mc 14c, 14b, 17a, 17b, 14c (có sơ đồ
kèm theo).
Chia cho ông Trần Văn Đ1 diện tích đt 639,92m
2
thuc thửa đất s 213 t
bản đồ s 03 ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay là t dân ph C,
phưng L, thành ph Hi Phòng) gm các mc 1, 2, 3, 4, 9, 8, 7, 12, 14c, 17b, 18,
19, 20, 1 (có sơ đ kèm theo).
Ông Trần Văn Đ, Trn Th Đ3, ông Trần Văn Đ4, ông Trần Văn Đ1 đưc
s dụng ngõ đi chung có din tích là 110,8m
2
thuc thửa đất s 213 t bản đồ s 03
ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay t dân ph C, phường L,
thành ph Hi Phòng) gm các mốc 6, 6a, 13, 14, 14a, 14b, 14c, 12, 7, 6 (có đ
kèm theo).
Buc ông Trần Văn Đ4 phi tr cho ông Trần Văn Đ1 s tin tr giá chia tài
sn chênh lệch là 88.600.000 đồng.
Buc ông Trần Văn Đ1 Phm Th Đ2 phi tr cho ông Trần Văn Đ
Dương Tuyết L s tiền 140.000.000 đồng.
K t ngày người được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án đối vi khon tin
phi thanh toán tr cho đến khi thi hành án xong, ngưi phi thi hành án còn phi
9
chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti
Điều 357 và Điều 468 ca B lut Dân s.
Hy giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đất s BU 478641 do y ban nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014
cho ông Trần Văn Đ1 v là Phm Th Đ2 và giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đt s BU 478644 do y ban
nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014 cho ông Hoàng Văn L1 v Trn Th
Đ3.
Không chp nhn yêu cu ca ông Trần Văn Đ v vic: Hy giy chng nhn
quyn s dụng đất s T 998068 do y ban nhân dân huyn T cp ngày 13/11/2003
cho h ông Trần Văn Đ1; giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BU 478642 do y ban nhân dân huyn T cp
ngày 02/10/2014 cho Phm Th T1, ngày 10/7/2020 tng cho ch Trn Th T
xác nhn của Văn phòng Đăng đất đai - Chi nhánh huyn T; giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BU
478643 do y ban nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014 cho ông Trần Văn Đ4
và vĐào Thị K.
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định v án phí, nghĩa vụ thi hành án
quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 18/11/2025, ông Trần Văn Đ kháng cáo toàn b bản án thẩm. do
kháng cáo: Tòa án cấp thẩm chưa xem xét, đánh giá mt cách khách quan, toàn
diện đối vi các tài liu, chng c trong h vụ án, dẫn đến ảnh hưởng nghiêm
trng quyn và li ích hp pháp ca ông Đ.
Ngày 09/12/2025, ông Trần Văn Đ đơn kháng cáo b sung, yêu cu cp
phúc thm:
1. Hy giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BU 478641 do y ban nhân dân huyn T cp cho ông
Trần Văn Đ1 và v Phm Th Đ2;
2. Hy giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BU 478642 do y ban nhân dân huyn T cp ngày
02/10/2014 choPhm Th T1 và đã đăng ký sang tên chị T;
3. Hy giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BU 478643 do y ban nhân dân huyn T cp ngày
02/10/2014 cho ông Trần Văn Đ4 và v Đào Thị K;
4. Hy giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BU 478644 do y ban nhân dân huyn T cp ngày
02/10/2014 cho ông Hoàng Văn L1 và vTrn Th Đ3.
5. Chia di sn tha kế diện tích đất 1.133m
2
ti thôn C, C, huyn T, thành
ph Hải Phòng (nay phường L, thành ph Hi Phòng) tài sn riêng ca c
Trần Văn Đ6 theo quy định pháp lut.
6. Hy b quyết định chia 91,4m
2
đất cho v chng ông Trần Văn Đ1 do
10
công sc bo qun, gi gìn, tôn to di sn.
7. Xem xét lại căn cứ định giá và chia di sn tha kếquyn s dụng đất. C
Đ6 và c T1 chết không có di chúc nên 04 người con được chia đều bng nhau.
8. Xem xét li tính hp pháp của Đơn xin Quyền s dụng đất ca Phm
Th T1 gi y ban nhân dân xã C, huyn T, Hi Phòng.
Lý do kháng cáo:
1. Di sn tha kế 1.133m
2
tài sn riêng ca c Đ6 đưc th hin ti Biên
bản xác định ranh gii-mc giới đất ngày 06/10/2003 ca y ban nhân dân C,
huyn T, Hi Phòng đã xác nhận mc ch gii thửa đất thuc quyn s dụng đất
ca c Trần Văn Đ6. Theo tài liu ca UBND phường L th hin thửa đất 213 t
bản đồ 03 ti Thôn C C, huyn T, Hi Phòng đứng tên người s dụng đt c
Trần Văn Đ6, trong s mục kê đất năm 1978. Theo Điu 16 ca Lut Hôn nhân
gia đình năm 1986, cụ Đ6 không có văn bản xác nhn là tài sn chung vi c T1.
2. Đối vi các giy chng nhn quyn s dụng đất:
Năm 2003 thời điểm c Đ6 đã chết. C Đ6 chết năm 1998, không có di
chúc. Diện tích đất 1.133m
2
là tài sn riêng ca c Đ6 nên tr thành tài sn tha kế
của các đồng tha kế. Trong khi không văn bn nào của các đng tha kế cho
ông Đ1 nhưng y ban nhân dân huyn T đã cấp giy chng nhn quyn s dng
đất cho h ông Trần Văn Đ1 toàn b diện tích đất tài sn tha kế ca c Đ6
trái pháp lut.
Bản án thẩm nhận định giy chng nhn quyn s dụng đất s T 998068
ca UBND huyn T cp ngày 13/11/2003 cho ông Trần Văn Đ1 không đúng quy
định ca pháp luật, đồng thời cũng tiến hành chia di sn tha kế ca c Đ6 mâu
thun vi vic Tòa án vn gi nguyên hiu lc ca giy chng nhn quyn s dng
đất. Ngoài ra, căn cứ pháp đ cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho h
ông Đ1 không đúng quy đnh ca pháp luật nhưng việc Tòa án không hy giy
chng nhn quyn s dụng đt gi nguyên không nht quán, thiếu triệt để
trong vic x lý hu qu pháp lý ca hành vi trái pháp lut.
3. V vic chia 01 phn tha kế cho ông Trần Văn Đ1 do có công sc qun lý,
gi gìn, tôn to di sn tha kế không khách quan không đúng điểm c khon 2
Điu 618 ca B lut Dân sự, quy định “người qun lý, chiếm gi, s dng di sn
tha kế ch đưc thanh toán chi phí bo qun tài sn nhm bi hoàn li chi phí cho
vic bo qun, tôn to di sn”.
4. Căn cứ đnh giá chia di sn tha kế là quyn s dụng đất thiếu công
bng: Tòa án khu vc 1 áp dng mức giá đất c định là 10.000.000đ/m
2
để định giá
toàn b diện tích đất tranh chấp là chưa phản ánh đúng giá tr thc tế ca tài sn.
Ngày 18/11/2025, ông Trần Văn Đ1 Đặng Th Đ7 kháng o, không
đồng ý vi bản án thẩm. V ngun gốc đt ca c Đ6 và c T1 nhưng từ năm
1989, hai c đã cho v chng ông Đ1. Quá trình s dụng đt, v chng ông Đ1 đã
nhiu ln sa cha, xây dng công trình kiên c, s dng ổn định, không tranh
chấp. Lúc đó, cụ T1 các anh ch em đều biết không ai ý kiến gì. Năm
11
2003, v chng ông Đ1 đưc y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn
quyn s dụng đất hp pháp. Các anh ch đều biết và cũng không ai có ý kiến phn
đối. Diện tích đất tranh chp không còn di tha kế ca c Đ6 c T1, đã
chuyn thành quyn s dng hp pháp ca v chng ông Đ1 nên yêu cu cp phúc
thm không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Đ.
Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng phát biểu quan điểm
gii quyết v án:
V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình gii quyết v án Thm phán,
Hội đng xét xử, Thư những người tham gia t tụng nguyên đơn, bị đơn
đã thực hiện đúng các quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung kháng cáo: Không chp nhn kháng cáo ca ông Trần Văn Đ
ông Trần Văn Đ1, bà Phm Th Đ2. Gi nguyên bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án
nhân dân khu vc 1-Hi Phòng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, căn cứ vào tài liu trong h vụ án đã được
tranh tng công khai ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V s vng mt ln th hai ca b đơn người quyn lợi nghĩa v
liên quan khác không kháng cáo mặc đã được Tòa án tống đạt văn bn t
tng hp lệ, nhưng không lý do. Căn cứ vào Điều 296 ca B lut T tng Dân
s, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt h.
- Xét kháng cáo của nguyên đơn và bị đơn:
[1] V ni dung kháng cáo di sn tha kế là tài sn riêng ca c Trần Văn Đ6:
Các đương sự tha nhn c Trần Văn Đ6 (chết năm 1998) v c Phm Th
T1 (chết năm 2024). C Đ6 và c T1 sinh được 04 người con: Bà Trn Th Đ3 sinh
năm 1955, ông Trần Văn Đ sinh năm 1957, ông Trần Văn Đ4 sinh năm 1959
ông Trần Văn Đ1 sinh năm 1961. Nguồn gc diện tích đt 1.024m
2
ti thửa đt
213 t bản đồ 03 do b m ca c Đ6 để li cho c Đ6. c Đ6 đã được khai
đứng tên ch s dụng đt theo s mục năm 1978 tại y ban nhân C. Sau khi
c Đ6 kết hôn vi c T1 đã sinh sống trên diện tích đất này và sinh Trn Th Đ3
t năm 1955. Như vậy, xác đnh v chng c Đ6 c T1 chung sng hp pháp
trước thời điểm Luật Hôn nhân gia đình năm 1959 hiu lc. Tại Điều 15
Luật Hôn nhân gia đình năm 1959 quy định :“V chồng đều quyn s
hữu, hưởng ths dụng ngang nhau đi vi tài sản có trước và sau khi cưới” và
Điu 16 ca Luật này quy định “Khi một bên chết trước, nếu tài sn ca v chng
cần chia, thì chia như quy đnh Điu 29. V chồng đu quyn tha kế tài
sn của nhau”. Do đó, xác định diện tích đất ti tha 213 t bản đồ 03, C tài
sn chung ca c Đ6 c T1. Mi c ½ diện tích đt và có quyn t định đoạt
phn tài sn ca mình. Theo kết qu đo đạc thc tế, thửa đt din tích 1.152m
2
nhưng đã được cấp thẩm xác minh đất ln chiếm. Diện tích tăng thêm ca
Giy chng nhn quyn s dụng đất và s mc kê do sai s trong k thuật đo
đạc đã được y ban nhân dân huyn T công nhn, cp giy chng nhn quyn
12
s dng 1.133m
2
nên cấp thẩm gii quyết tranh chấp đối vi diện tích đt
1.133m
2
là có căn cứ.
[2] V phân chia tài sn tha kế:
[2.1] C Đ6 c T1 04 con chung, không con riêng, con nuôi nào
khác. Đối vi phn tài sn ca T1, tại đơn xin quyền s dụng đất trong h
cp giy chng nhn quyn s dụng đất ca h ông Trần Văn Đ1, th hin c T1
đã cho ông Trần Văn Đ1 phn tài sn ca c T1. Ông Đ yêu cu xem xét li tài liu
này, Hội đồng xét x phúc thm thy, hin ti c T1 đã chết, quá trình gii quyết
ti cấp sơ thẩm và phúc thm, ông Đ và bà T2 không yêu cầu giám định ch ký ca
c T1. Tài liệu này đã được y ban nhân dân C xác nhn; cấp thẩm đã xác
minh bà Nguyn Th H xóm trưởng xác nhn c T1 đơn trước mt H; đơn
còn được xác nhn ca ông Phm Ngc L2 đa chính ông Hoàng Văn T3 là
Ch tch y ban nhân dân xã C xác nhn diện tích đất 1.024m
2
ti tha 213 t bn
đồ 03 đã được c T1 làm đơn đề ngh y ban nhân dân xã C2 diện tích đất trên cho
ông Trần Văn Đ1 đưc phép s dụng nên được xác định tài liu hợp pháp đối
vi phn tài sn ca c T1. Như phân tích tại phn trên, c T1 quyền định đoạt
½ tài sn chung vi c Đ6, do vậy căn c đ xác định khi còn sng, c T1 đã
th hin ý chí ca mình tng cho 1/2 diện tích đất tài sn ca c
T1 ti tha 213
t bản đ 03 cho ông Trần Văn Đ1 nên ông Đ1 quyn qun lý, s dụng đối vi
diện tích đất được tng cho là 566,5m
2
.
[2.2] Đối vi phn diện tích đất ca c Đ6, thì c T1 không quyền đnh
đoạt nhưng tại đơn xin quyền s dụng đất, c T1 đã định đoạt c diện tích đất tài
sn ca c Đ6 cho ông Đ1 khi không có tài liu th hin c Đ6 và hàng tha kế ca
c Đ6 đã cho ông Đ1. y ban nhân dân huyn T n cứ vào tài liệu này để cp
giy chng nhn quyn s dụng đất s T 998068 ngày 13/11/2003 cho h ông Trn
Văn Đ1 đối vi thửa đất 213 t bản đ 03 là thc hiện không đúng trình t th tc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo Điu 50 ca Luật Đất đai năm 2003
Ngh định 181/CP/2004 ca Chính Ph. C Đ6 chết trước c T1 nên hàng tha
kế ca c Đ6 c T1, Đ4, ông Đ, ông Đ3, ông Đ1 đưc ng tài sn tha kế
ca c Đ6 ti tha 213 t bn đồ 03 theo pháp lutdiện tích đất 566,5m
2
.
[3] Đối vi giy giao tài sn viết tay ngày 10/10/1997: Ông Đ1 ông Đ đều
xác nhận đây ch viết, ch ca c Đ6, giy giao gia tài nội dung giao đất
cho con út ông Đ1 nhưng phải được s đng ý ca các anh ch em, và vic cho
không rõ cho diện tích đt là bao nhiêu và ti thửa nào nên không có có căn c xác
định c Đ6 đã cho vợ chồng ông Đàm phần tài sn ca c Đ6 ti tha 213 t bn
đồ 03 như nội dung kháng cáo ca ông Đ1 và bà Đ2.
[4] V chng ông Đ1, Đ2 sinh sng cùng v chng c Đ6, c T4 trên đất.
Sau khi hai c chết, v chng ông Đ1 tiếp tc qun tài sn tha kế nên cấp
thm nhận định v chng ông Đ1 công sc bo qun di sn thanh toán
cho v chng ông Đ1 mt sut tha kế v công sc bo qun di sản đúng quy
định tại Điều 618 ca B lut Dân s.
13
[5] Toàn b diện tích đất 1.133m
2
ti tha 213 theo giy chng nhn quyn s
dụng đất đã đưc y ban nhân dân huyn T cp s T 998068 ngày 13/11/2003 th
hiện ngõ đi rộng 02m, chiều dài 30,92m. Đ đm bo giá tr thc tế s
dụng đất cn phân chia, cấp thẩm đã tách một phn diện tích đất t tài sn ca
c Đ6 110,8m
2
làm ngõ đi chung, diện tích đt còn li 455,7m
2
chia đu cho
hàng tha kế ca c Đ6 phù hp vi thc tế s dng ca các bên. Xét thy, c
T1 đã chết ngày 12/02/2024 nên hàng tha kế ca c Đ6, c T1 ông Đ, Đ3,
ông Đ4, mỗi người được nhn mt sut tha kế 91,14m
2
; ông Đ1 đưc nhn hai
sut tha kế là 182,28m
2
.
[6] V yêu cu hy các giy chng nhn quyn s dụng đất:
[6.1] Sau khi được y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi thửa đất 213 t bản đồ 03. Ngày 02/10/2014, v chng ông Đ1 đã
tách tha, tng cho c T1 chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông Đ4 K,
Đ3 ông L1, được y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi ông Đ1 và H1 751,2m
2
; c T1 100m
2
; ông Đ4 K 100m
2
;
Đ3 và ông L1 120m
2
.
[6.2] Tng diện tích đt ca ông Đ1 đưc nhn t c T1 phân chia tài sn
ca c Đ6, c T1 182,28m
2
+ 566,5m
2
= 748,78m
2
. Đến ngày 28/4/2014 ông
Đàm tặng cho c T1 100m
2
c T1 đã được cp giy chng nhn quyn s dng
đất t ngày 02/10/2014 nên c T1 quyền định đoạt đối vi din tích 100m
2
.
Ngày 08/5/2019, c T1 có hợp đồng tng cho ch Trn Th T, ch Trn Th T đã
đưc Văn phòng Đ8 Chi nhánh huyn T c nhn t ngày 10/7/2020 ti trang 4
Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH 00355 ngày 02/10/2014. Vic y ban
nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho c T1 đăng
biến động cho ch Trn Th T thc hiện đúng trình t, th tục theo quy định ti
Điu 100 Luật Đất đai năm 2013 nên chị T không đồng ý hy giy chng nhn
quyn s dụng đất này là có căn cứ.
[6.3] Như phân tích trên, tng diện tích đất ông Đ1 đưc nhn còn li
648,78m
2
nhưng ông Đ1 đã tách thửa, chuyn nhượng cho những người khác c
phn di sn ca c Đ6 vượt quá quyền định đoạt ca mình nên các giy chng
nhn quyn s dụng đất ca y ban nhân dân huyn T đã cấp cho ông Đ1
H1; ông Đ4 K; Đ3 và ông L1 đều không hợp pháp. Tuy nhiên, đi vi
diện tích đất đã cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Đ4 K
100m
2
không ảnh hưởng đến quyn qun lý, tài sn của gia đình ông Đ1 nên không
cn thiết phi hy giy chng nhận này, nhưng ông Đ4 và bà K phi thanh toán giá
tr đất cho ông Đ1 H1 8,86m
2
x 10.000.000đ/m
2
= 88.600.000 đồng như
nhận định ca cấp sơ thẩm là có căn cứ.
[6.4] Đối vi diện tích đất đã cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho
Đ3 ông L1 120m
2
nhưng trên phần đất 01 nhà, ông Đ khai góp 140 triu
đồng, Đ3 khai góp 160 triệu đồng. Mt khác nhà xây ln sang phần đt nhà ông
Đ1 đang sử dng đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất nên cn thiết
phi hy giy chng nhn quyn s dụng đất s BU 478641 ca y ban nhân dân
huyn T cp ngày 02/10/2014 cho ông Trần Văn Đ1 Phm Th H1 giy
14
chng nhn quyn s dụng đất s BU 478644 ca y ban nhân dân huyn T cp
ngày 02/10/2014 cho ông Hoàng Văn L1 và bà Trn Th Đ3.
[7] Đối vi giá tr đt tranh chấp: Đã được cấp thm thc hiện đúng trình
t, th tc, Hội đồng định giá tài sản xác định giá tr đất ti tha 213 theo v trí
tuyến đường, không phân tuyến trên cùng mt tha nên việc đnh giá gtr đất ti
thửa 213 là 10.000.000đ/m
2
phù hp vi giá th trường ti thời điểm tranh chp.
[8] Bản án thm phân chia diện tích đất cho các đương sự phù hp vi
hin trng s dụng đất của các bên. Đại din của nguyên đơn yêu cầu b đơn phải
t tháo d tài sản giao cho nguyên đơn phần đất móng nhà ca c Đ6 c
T1. Xét thy, nếu chp nhn yêu cu này của nguyên đơn thì s nh hưởng đến
công năng s dng các tài sn kiên c khác ca b đơn, nên không căn c chp
nhn yêu cu này của nguyên đơn.
[9] T nhng nhận định trên, không chp nhn kháng cáo ca ông Trần Văn
Đ, ông Trần Văn Đ1 và bà Phm Th Đ2.
[10] V án phí dân s phúc thm: Kháng cáo ca ông Trần Văn Đ, ông Trn
Văn Đ1 Phm Th Đ2 không được chp nhn nên phi chu án phí dân s
phúc thẩm nhưng ông Trần Văn Đ, ông Trần Văn Đ1 Phm Th Đ2 người
cao tuổi nên được min án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều
39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s
Căn cứ vào các điu 116, 117, 118, 119, 274, 275, 280, 328, 357, 468, 579,
580 ca B lut Dân s
Căn cứ vào các điu 15,16,29 ca Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959
Căn cứ vào các điu 27, 29, 30 ca Lut Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 4 Điều 26, khoản 7 Điều 27, Điều
29 ca ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hi.
1. Không chp nhn kháng cáo ca ông Trần Văn Đ, ông Trần Văn Đ1
Phm Th Đ2, gi nguyên bn án n s thẩm s Bn án s 69/2025/DS-ST
ngày 05 tháng 11 năm 2025, Tòa án nhânn khu vực 1 - Hi Phòng:
1.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Trần Văn Đ:
1.1.1. Chia tài sn tha kế ca c Trần Văn Đ6 đối vi diện tích đất 566,5m
2
thuc thửa đất s 213 t bản đ s 03 ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hi
Phòng (nay là t dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng).
Ông Trần Văn Đ đưc qun lý, s dng diện tích đất 91,14m
2
thuc thửa đt
s 213 t bản đ s 03 ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay t
15
dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng) gm các mc 14b, 14a, 15, 16, 17,
17a, 14 b (có sơ đồ kèm theo bản án sơ thẩm).
Ông Trần Văn Đ4 đưc qun lý, s dng diện tích đt 100 m
2
thuc thửa đt
s 213C t bản đồ s 03 ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay là t
dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng) gm các mc 5, 6, 7, 8, 5 (có đồ
kèm theo bản án sơ thm).
Trn Th Đ3 đưc qun lý, s dng diện tích đất 91,14m
2
thuc thửa đất
s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay là t
dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng) gm các mc 14c, 14b, 17a, 17b, 14c
(có sơ đồ kèm theo bản án sơ thẩm).
Ông Trần Văn Đ1 đưc qun lý, s dng diện tích đt 639,92m
2
thuc tha
đất s 213 t bản đồ s 03 ti thôn C, xã C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay là
t dân ph C, phường L, thành ph Hi Phòng) gm các mc 1, 2, 3, 4, 9, 8, 7, 12,
14c, 17b, 18, 19, 20, 1 (có sơ đồ kèm theo bản án sơ thẩm).
Ông Trần Văn Đ, Trn Th Đ3, ông Trần Văn Đ4, ông Trần Văn Đ1 đưc
s dụng ngõ đi chung có din tích là 110,8m
2
thuc thửa đất s 213 t bản đồ s 03
ti thôn C, C, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay t dân ph C, phường L,
thành ph Hi Phòng) gm các mốc 6, 6a, 13, 14, 14a, 14b, 14c, 12, 7, 6 (có đ
kèm theo bản án sơ thm).
Ông Trần Văn Đ4 phi tr cho ông Trần Văn Đ1 s tin tr giá chia tài sn
chênh lệch là 88.600.000 đồng.
Ông Trần Văn Đ1 Phm Th Đ2 phi tr cho ông Trần Văn Đ
Dương Tuyết L s tin 140.000.000 đng.
K t ngày người được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án đối vi khon tin
phi thanh toán tr cho đến khi thi hành án xong, người phi thi hành án còn phi
chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti
Điều 357 và Điều 468 ca B lut Dân s.
1.1.2. Hy giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BU 478641 do y ban nhân dân huyn T cp ngày
02/10/2014 cho ông Trần Văn Đ1 và vPhm Th Đ2 và giy chng nhn quyn
s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BU 478644 do
y ban nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014 cho ông Hoàng Văn L1 v
Trn Th Đ3; Giy chng nhn quyn s dụng đất s T 998068 ca y ban nhân
dân huyn T cp ngày 13/11/2003 cho h ông Trần Văn Đ1;
1.1.3. Không chp nhn yêu cu ca ông Trần Văn Đ v vic hy các giy
chng nhn quyn s dụng đất sau:
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đt s BU 478642 ca y ban nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014 cho
Phm Th T1, ngày 10/7/2020 tng cho ch Trn Th T có xác nhn ca Văn
phòng Đăng ký đất đai - Chi nhánh huyn T;
16
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đt s BU 478643 ca y ban nhân dân huyn T cp ngày 02/10/2014 cho
ông Trần Văn Đ4 và vĐào Thị K.
2. V án phí dân s sơ thm: Min np án phí dân s thm cho ông Trn
Văn Đ, ông Trần Văn Đ1, ông Trần Văn Đ4 và bà Trn Th Đ3.
3.V án phí dân s phúc thm: Ông Trần Văn Đ, ông Trần Văn Đ1
Phm Th Đ2 đưc min án phí dân s phúc thm.
Trường hp Bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi nh án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7, Điu 7a
Điu 9 ca Lut Thi hành án dân s. Thi hiu thi hành án dân s đưc thc hin
theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
-VKSNDTP Hi Phòng;
- TAND khu vc 1 - Hi Phòng;
- Phòng THADS khu vc 1 -Hi Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu: H sơ v án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Đặng H Đip
Tải về
Bản án số 124/2026/DS-PT Bản án số 124/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 124/2026/DS-PT Bản án số 124/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất