Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST ngày 17/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 117/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST ngày 17/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 117/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Văn D - Hồng H_Ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Xuân Phi và bà Hứa Thị Mây Sum.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Nguyễn Minh Thu - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 8 - Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa tham gia phiên
toà: ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa
xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 52/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02
năm 2026 về “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 118/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn
phiên tòa số: 94/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Toà án nhân
dân khu vực 8 - Khánh Hoà, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn D. - sinh năm 1979 (yêu cầu vắng mặt);
Địa chỉ: thôn Lạc Nghiệp 2, xã Cà Ná, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bị đơn: chị Võ Thị Hồng H. - sinh năm 1991 (vắng mặt);
Địa chỉ: thôn A, xã B, tỉnh Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn D. trình bày:
Anh và chị Võ Thị Hồng H. sống chung đời sống vợ chồng từ năm 2008, tự
nguyện tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn ngày 21/3/2011 tại UBND xã Cà Ná. Anh
và chị H. có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Hồng P., sinh ngày 10/01/2009 và
Nguyễn Thị Uyên N., sinh ngày 20/10/2011, hiện đang sống chung với anh. Quá
trình sống chung không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn: Bất đồng
quan điểm sống, không hòa hợp về tình cảm vợ chồng. Anh và chị H. không còn
sống chung từ năm 2016 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu
cầu ly hôn chị Võ Thị Hồng H.. Về con chung: Anh yêu cầu được trực tiếp nuôi
dưỡng các con chung nêu trên. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Do bận công việc nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt tại tất cả
các giai đoạn tố tụng trong vụ án này.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - KHÁNH HÒA
Bản án số: 117/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 8 - 2026
V/v: “Ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Quá trình tố tụng bị đơn chị Võ Thị Hồng H. đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa để tham gia
phiên tòa sơ thẩm vụ án nhưng vắng mặt không có lý do, không tham gia tố tụng và
không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện cho Tòa án.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đã thực hiện đúng
quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định
của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo
quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
anh Nguyễn Văn D.. Về án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Nguyễn Văn D. khởi kiện yêu cầu giải
quyết ly hôn chị Võ Thị Hồng H., yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, đây là vụ án
về Hôn nhân và gia đình về “Ly hôn; Tranh chấp về nuôi con chung” quy định tại
khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Chị Võ Thị Hồng H. cư trú tại thôn Lạc
Nghiệp 2, xã Cà Ná, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố
tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố
tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật
Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh D. có yêu cầu giải quyết vắng mặt; Bị
đơn chị H. đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt
không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét
xử xét xử vắng mặt anh D. và chị H..
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2011 ngày 21/3/2011 của UBND
xã Cà Ná (BL 03), thể hiện: anh D. và chị H. ngày 21/3/2011 tại UBND xã Cà Ná.
3
Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân giữa anh D. và chị H. là hợp
pháp, thời điểm kết hôn vào ngày 21/3/2011, có đủ các điều kiện kết hôn quy định
tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3.2]. Quá trình chung sống vợ chồng: Căn cứ lời khai của anh D. và Biên bản
xác minh ngày 11/5/2026 (BL 16), đủ cơ sở xác định: Vợ chồng anh D. và chị H. đã
không còn chung sống với nhau từ năm 2016 đến nay và không còn quan tâm chăm
sóc lẫn nhau từ đó đến nay. chị H. đã bỏ đi khỏi địa phương, thỉnh thoảng có về địa
phương nhưng không rõ thời điểm trở về. Quá trình giải quyết vụ án, anh D. yêu cầu
Tòa án không tiến hành hòa giải, chị H. cũng không đến Tòa án để trình bày ý kiến
đối với yêu cầu khởi kiện của anh D., điều này chứng tỏ các bên không có thiện chí
hòa giải hàn gắn nên Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án. Xét thấy, mâu
thuẫn vợ chồng giữa anh D. và chị H. đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh D. yêu cầu ly hôn chị H. là có căn
cứ, đúng quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3.3]. Về con chung: anh D. yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là:
Nguyễn Thị Hồng P., sinh ngày 10/01/2009 và Nguyễn Thị Uyên N., sinh ngày
20/10/2011 và không yêu cầu chị H. cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy,
hiện nay các con chung đang sống chung với anh D. và cháu có nguyện vọng sống
với anh D.. chị H. cũng không có ý kiến đối với yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng
con chung của anh D. trong vụ án này. Do đó, việc chăm sóc, giáo dục con của anh
D. sẽ tốt hơn cho sự phát triển bình thường và nguyện vọng của các cháu. Vì vậy,
Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Phúc và cháu Như cho anh D. trực tiếp nuôi
dưỡng. Do anh D. không yêu cầu chị H. cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.
[3.4]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
[4]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa
về việc giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận.
[5]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều
27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, nguyên đơn anh D. phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự trong vụ án hôn
nhân và gia đình, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các điều 28, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân
sự; khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân
sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và
Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Các điều 8, 9, 51, 53,
56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của
4
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D. được ly hôn chị Võ Thị Hồng
H..
2. Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn D. trực tiếp nuôi dưỡng con chung
tên là Nguyễn Thị Hồng P., sinh ngày 10/01/2009 và Nguyễn Thị Uyên N., sinh
ngày 20/10/2011. anh D. không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Toà án có thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: anh Nguyễn Văn D. phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà anh D. đã nộp theo Biên lai thu số
0002120 ngày 25/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Khánh Hòa. anh D. đã nộp đủ
án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tống đạt được bản
án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND khu vực 8 - Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- UBND xã Cà Ná;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Quốc Tâm
5
6
7
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST Bản án số 117/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất