Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 11/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu ông Chu Thái S, bà Nguyễn Minh T4 thanh toán khoản tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết và xử lý tài sản thế chấp. Thời điểm thụ lý vụ án, bị đơn đều cư trú tại phường Ngọc Châu, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

``0TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 11/2025/DS-ST.
Ngày: 22-8-2025
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng và
Hợp đồng thế chấp i sản”.
CỘNG A XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Diệu Linh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Ngọc Phú, bà Hoàng Thu Hà.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Quỳnh Anh - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 8 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng tham gia
phiên tòa: Bà Đỗ Vân Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 m 2025, tại trsở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hải
Phòng mphiên tòa thẩm xét xvụ án dân sự thụ s 55/2025/TLST-DS
ngày 21 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dng, hợp đồng thế chấp
tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s08/2025/QĐXXST-DS ngày 17
tháng 7 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2025/QĐST-DS ngày 04
tháng 8 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân ng TMCP V (VBank), Địa chỉ trụ sở: Số 89 L,
phường L, quận Đ, thành phố Nội nay số 89 L, phường Đ, thành phố
Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Chí D: Ông Nguyễn Như G -
Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp miền Bắc 3 - Trung T4
THNKHDN Xử nợ Pháp (Theo Văn bản y quyền số 16/2025/UQN-
CTQT ngày 24/4/2025).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Như G: Ông Trung A,
ông Nguyễn Ngọc T - chuyên viên Xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số
21006/2025/UQN-VBANK ngày 04/6/2025). Đa chlàm việc tại Tầng 15, Tòa
nhà C, số 219 phố T1, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội nay là Tầng 15, Tòa
nhà C, số 219 phố T1, phường Y, thành phố Hà Nội.
2
Công ty cổ phần M, Địa chỉ trụ sở: Tầng 15, Tòa nhà C, số 219 phố
T1, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội nay là Tầng 15, Tòa nhà C, số 219 phố
T1, phường Y, thành phố Nội ( người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố
tụng của Ngân hàng TMCP V).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T2 - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Anh T2: Ông Phan Huy M -
Giám đốc Trung T4 Xử nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 10/2024/UQN-TGĐ
ngày 05/12/2024).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Huy M: Ông Nguyễn Phúc T3
- Trưởng bộ phận xử nợ; ông Nguyễn Kim H - chuyên viên xử nợ. (Theo
Văn bản ủy quyền số 36105/2025/UQ-XLN JUPITER ngày 07/5/2025). Địa chỉ
làm việc tại Tầng 15, Tòa nhà C, số 219 phố T1, phường Y, quận C, thành phố
Hà Nội nay là Tầng 15, Tòa nhà C, số 219 phố T1, phường Y, thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Kim H mặt; ông Trung A vắng mặt, đơn xin xét xử
vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Chu Thái S, sinh năm 1979. Nơi thường trú trú tại số 2
ngõ 2 khu 5, phường N, thành phố H1, tỉnh Hải Dương nay số 2 ngõ 2 tổ dân
phố số 5, phường H1, thành phố Hải Phòng (vắng mặt).
Nguyễn Minh T4, sinh năm 1978. Nơi thường trú tại số 2 X,
phường C1, quận K thành phố Nội nay số 2 X, phường C1, thành phố
Nội. Trú tại số 2 ngõ 2 khu 5, phường N, thành phố H1, tỉnh Hải Dương nay là s
2 ngõ 2 tổ dân phố s 5, phường H1, thành phố Hải Phòng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án người đại diện theo ủy quyền cho
nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V (viết tắt: VBank) trình bày:
Ngày 27/11/2023, VBank (n cho vay) và ông Chu Thái S (bên vay) ký
kết Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 nội dung như sau:
Số tiền cho vay: 760.000.000 (Bằng chữ: Bảy tm sáu mươi triệu đồng);
Thời hạn cho vay: 48 tng; Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua
chiếc xe ô hiệu FORD, Ranger Raptor, 2.0L, AT, 4x4 sản xuất mới 100%;
Các kỳ trả nợ, lãi suất cho vay được quy định cụ thtrong Hợp đồng n dụng
đã ký kết. Sau đó, VBank và ông Chu Ti S có kết Phlục Hợp đồng s
01/PLHĐ sửa đi, bsung Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 với nội
dung bổ sung thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay trong trường hợp n
vay kng hoàn thành nghĩa vụ mua bảo hiểm hoặc kng hoàn thành nghĩa v
mua bảo hiểm tái tục tại Công ty bảo hiểm đưc ngân hàng chấp thuận đối với
3
i sản bảo đảm theo quy định của ngân hàng. VBank đã thực hiện giải ngân
cho ông Chu Thái S số tiền vay nêu trên.
ng ngày, ông Chu Thái S đ nghị mở thẻ tín dụng theo Giấy đ
nghị vay vốn tài sản bảo đảm kiêm phương án sdụng vốn; Giấy đề nghị
kiêm hợp đồng cấp hạn mức n dụng thẻ, pt nh sử dụng thtín dng;
Giấy đề nghkiêm hp đng mở sdng tài khoản thanh toán, dịch v ngân
ng điện tm Ph lục 1 đăng cấp hạn mức tín dụng thẻ, pt hành và s
dụng thẻ n dụng, bảo hiểm bảo an chthẻ tín dụng với hạn mức n dụng thẻ
đề nghị là tối đa 5% g trị khoản vay có tài sản bảo đảm được VBank p
duyệt theo đề nghtại Giy đnghị vay vốn tài sản bảo đảm tương đương
38.000.00, mục đích: phc vụ nhu cầu đời sống. Ngày 28/11/2023, ông S
ch hoạt và bắt đầu sử dụng thtín dụng 237-P-3629563.
Tài sản bảo đm cho các khoản vay u tn là xe ô hiệu FORD,
Ranger Raptor, s y YN2RPX522441, số khung MPBAMFE60PX522441,
màu S trắng, biển s đăng 34C-385.57, chứng nhận đăng ký xe ô số
034984 do Png Cảnh sát giao thông ng an tỉnh Hải Dương cấp ngày
23/11/2023. i sn bảo đảm đã thế chấp cho VBank theo Hợp đồng thế chp
số LN2311210950988, số công chứng: 2778; Quyển s: 06/2023 TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Phạm Văn Vĩnh chứng nhận ngày
24/11/2023. Việc thế chấp được đăng biện pháp bảo đảm ti Trung T4 đăng
giao dịch, tài sản tại tnh phố Đà Nẵng o ngày 25/11/2023.
Quá tnh thực hiện hợp đồng, ông Chu Thái S và vợ là bà Nguyễn Minh
T4 đã trả cho VBank được s tiền trong Hợp đồng cho vay số:
LN2311210950988 gốc là 79.170.000đ i là 26.441.442đ. Đến ngày
15/5/2024, toàn b khoản vay, khoản thcủa ông Chu Thái S bà Nguyễn
Minh T4 quá hạn. Mặc dù, VBank nhiều lần đôn đốc ông S, T4 thực hiện
nga vthanh toán nhưng họ không thực hiện nghĩa vtrả ncho VBank. Do
vậy, VBank đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nq hạn với mức i suất q
hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay đã ký kết kể từ ny 15/5/2024
đồng thời khởi kiện tại a án giải quyết buc ông S, T4 phải thanh tn n
gốc và i cho VBank.
Đến ny 28/3/2025, VBank bán c khoản n của kch ng vay là
ông Chu Thái S cho ng ty cổ phần M theo Hợp đồng mua bán nợ s
09/2025/VPB-JUPITER, Hợp đồng chuyển nhượng s 10/2025/VPB-JUPITER
Phụ lc đính m, cụ thể: mt phần 95% khoản nphát sinh theo Hợp đồng
cho vay số: LN2311210950988 ngày 27/11/2023; toàn bộ 100% khon nphát
sinh theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 237-P-3629563 ngày 27/11/2023.
Đến nay, VBank yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Chu Thái S
Nguyễn Minh T4 phải thanh toán cho VBank và Công ty cphần M số tiền n
4
gốc, n i, tin phạt chậm trả lãi pt sinh theo Hợp đồng cho vay số:
LN2311210950988 ny 27/11/2023 đồng thi phải tiếp tục chịu lãi theo đúng
thỏa thuận cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ tương ứng với tls hữu
của mỗi bên đối với từng khoản nợ; quyền u cầu quan Thi hành án kê biên,
phát mại tài sản bảo đảm. Số tiền thu được từ việc kê bn, pt mại tài sản bảo
đảm phải được thanh toán cho VBank ng ty cổ phần M theo đúng tlệ sở
hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ. Trong tờng hợp tài sản bảo đm sau
khi biên, phát mại không đủ trnợ thì ông Chu Thái S Nguyễn Minh
T4 vẫn phải nghĩa vthanh toán hết n cho VBank và ng ty cổ phần M.
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo
ủy quyền của Công ty cổ phần M trình bày: Công ty cổ phần M thống nhất với
VBank về thời gian, quá trình giao kết thực hiện các hợp đồng tín dụng, Hợp
đồng thế chấp giữa VBank ông Chu Thái S, Nguyễn Minh T4; Hợp đng
mua n n s 09/2025/VPB-JUPITER, Hợp đồng chuyển nhượng số
10/2025/VPB-JUPITER, Ph lục đính kèm giữa VBank và Công ty cổ phần M
yêu cầu khởi kiện như người đại diện của VBank trình bày. Tại phiên tòa,
người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần M trình bày do VBank đã
chuyển nhượng 100% khoản nợ thẻ tín dụng của ông Chu Thái S cho Công ty cổ
phần M nên xác định công ty toàn quyền quyết định đối với khoản nợ này
tự nguyện xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với khoản nợ của ông Chu Thái
S, bà Nguyễn Minh T4 pt sinh theo Hợp đng thẻ n dụng số 237-P-3629563
ngày 27/11/2023 và gi nguyên c yêu cầu kc, cụ thể:
Buộc ông Chu Thái S và Nguyễn Minh T4 phải thanh toán cho VBank
Công ty cổ phần M stiền nợ gốc, nlãi, tiền phạt chm trả lãi phát sinh
theo Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 ngày 27/11/2023 tạm tính đến
ngày 22/8/2025ơng ứng:
Thanh toán cho VBank tổng 41.723.314 đồng, trong đó: Nợ gc là
34.041.500 đồng, Nợ lãi trong hạn 178.028 đồng, Nợ lãi quá hạn
7.469.923 đồng, Phạt chm tr 33.863 đồng.
Thanh toán cho ng ty cổ phần M tổng 863.044.098 đồng, trong đó:
Nợ gốc là 646.788.500 đồng, Nợ lãi trong hạn 3.382.520 đồng, Nợ lãi quá
hạn là 141.928.539 đồng, Phạt chậm trả là 643.388 đng.
Ông Chu Thái S và Nguyễn Minh T4 phải tiếp tục chịu lãi theo đúng
thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ (nếu có) và văn bản tín
dụng của khoản vay cho đến ngày ông S bà T4 thực tế thanh toán hết nợ cho
VBank ng ty c phần M. Lãi phát sinh phải trcho VBank và ng ty c
phần M tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khon nợ.
5
Kể từ ngày bản án/quyết định hiệu lực pháp luật ông Chu Thái S,
Nguyễn Minh T4 không thực hiện hoặc thực hiện kng đầy đ nghĩa vụ trả
nợ cho VBank và ng ty cổ phần M thì VBank /hoặc Công ty cổ phần M
quyền yêu cầu quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi
nợ cho VBank và/hoặc Công ty cphần M, cụ thể như sau: xe ô hiệu FORD,
Ranger Raptor, s y YN2RPX522441, số khung MPBAMFE60PX522441,
màu S trắng, biển s đăng 34C-385.57, chứng nhận đăng ký xe ô số
034984 do Png Cảnh sát giao thông ng an tỉnh Hải Dương cấp ngày
23/11/2023 cấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Chu Thái S. Tất cc
phtùng, thiết bị, vật phụ,…được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng
thuộc tài sản thế chấp.
Số tiền thu được từ việc biên, phát mại tài sản bảo đảm phải được
thanh toán cho VBank Công ty cphần M theo đúng tỷ lệ sở hữu của mỗi
n đối với từng khoản nợ.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi bn, phát mại không đủ tr
nợ, ông Chu Thái S và Nguyễn Minh T4 vẫn phi nghĩa vụ thanh toán hết
nợ cho VBank Công ty cổ phần M.
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án bị đơn trình bày:
Ông Chu Thái S trình bày thống nhất với người đại diện của VBank về
thời gian, quá trình giao kết thực hiện các hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế
chấp giữa VBank ông Chu Thái S, Nguyễn Minh T4. Ông S xác định đã
thanh toán cho VBank được 5-6 kỳ mỗi kỳ hơn 20.000.000đ, chữ ký, chữ viết
trong các hợp đồng tín dụng (Phụ lục hợp đồng), Hợp đồng thế chấp của vợ
chồng ông. Đến tháng 5/2024, ông S không trả thêm cho VBank khoản nào khác.
Nay, VBank khởi kiện vợ chồng ông đúng. Ông S được Tòa án thông báo
VBank đã bán khoản ncủa ông cho Công ty cphần M mt phần 95% khoản
nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 ngày 27/11/2023;
toàn bộ 100% khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 237-P-
3629563 ny 27/11/2023 thì ông không có ý kiến gì chỉ biết còn nVBank tiền
xử tài sản thế chấp với VBank. Do điều kiện kinh tế kkhăn, ông đề nghị
VBank tạo điều kiện về thời gian cho ông thu xếp trả nợ.
Nguyễn Minh T4 từ chối không nhận tài liệu, xác định không liên quan
nên không trình bày gì với Tòa án.
Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ thể hiện: Tại buổi làm việc bị đơn vắng
mặt, Tòa án không tiến hành được việc xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản
thế chấp là xe ô hiệu FORD, Ranger Raptor, số y YN2RPX522441, s
khung MPBAMFE60PX522441, màu S trắng, biển s đăng 34C-385.57,
chứng nhận đăng ký xe ô tô số 034984 do Png Cảnh sát giao thông ng an
tỉnh Hải Dương cấp ngày 23/11/2023 đứng n ông Chu Thái S.
6
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng phát biểu ý kiến:
Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử (viết
tắt: HĐXX) đã thực hiện đúng, đầy đ quy định của Bộ luật Tố tụng dân s
(BLTTDS). Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vquy định tại các
Điều 70, 72 của BLTTDS.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 116, 117, 280, 298, 299,
303, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 401 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật
các tổ chức tín dụng; Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản
2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 217, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ
luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày
27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Luật phí lệ phí;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khi kin ca Ngân hàng TMCP V ng ty cổ phần
M.
Buộc ông Chu Thái S, bà Nguyễn Minh T4 có nghĩa vthanh toán cho:
Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền ngốc, nợ lãi, tiền phạt chm trả i phát
sinh theo Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 ny 27/11/2023 Ph
lục Hợp đồng số 01/PLHĐ tạm nh đến ny 22/8/2025, tổng số tiền
41.723.314 đồng, trong đó: Nợ gốc là 34.041.500 đồng, Nợ lãi trong hạn là
178.028 đồng, Nợ i quá hạn là 7.469.923 đồng, Phạt chm trả là 33.863 đng
ng ty cổ phần M toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả i phát
sinh theo Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 ny 27/11/2023 Ph
lục Hợp đồng số 01/PLHĐ tạm nh đến ny 22/8/2025, tổng s tiền
863.044.097 đng, trong đó: Nợ gốc 646.788.500 đồng, Nợ lãi trong hạn
3.382.520 đồng, Nlãi quá hạn 141.928.539 đng, Phạt chậm trlà 643.388
đồng.
Ông Chu Thái S và Nguyễn Minh T4 phải tiếp tục chịu lãi theo đúng
thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Phụ lục của khoản vay cho đến ngày ông S
T4 thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V Công ty cổ phần
M. Lãi phát sinh phải trcho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M ơng
ứng với tỷ lệ s hữu của mỗi n đi với từng khoản nợ.
Về xử lý tài sản thế chấp: Kể tngày bản án hiệu lực pp luật ông
Chu Thái S, Nguyễn Minh T4 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đ
nga vụ trnợ cho Ngân hàng TMCP V và ng ty cổ phần M thì Ngân hàng
TMCP V và/hoặc Công ty cphần M quyền u cầu quan Thi hành án kê
biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi ncho Ngân hàng TMCP V và/hoặc
7
ng ty cphần M. Số tiền thu được tviệc kê biên, pt mại tài sản bảo đảm
phải được thanh toán cho Ngân hàng TMCP V ng ty cổ phần M theo đúng
tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ. Trong trường hợp tài sản bảo
đảm sau khi kê biên, pt mại không đủ trả nợ, Ngân hàng TMCP V và/hoặc
ng ty cổ phần M thì ông Chu Thái S và bà Nguyễn Minh T4 vẫn phải
nga vthanh toán hết ncho Ngân hàng TMCP V và ng ty cổ phần M.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ng ty cổ phần M về việc buộc
ông Chu Thái S bà Nguyễn Minh T4 phải nghĩa vụ thanh toán khoản nợ
theo Hợp đồng thẻ tín dng số 237-P-3629563 ngày 27/11/2023.
Về án phí: Buộc ông Chu Thái S, bà Nguyễn Minh T4 phải chịu án phí dân
sự thẩm theo quy định pháp luật. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền tạm
ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân
hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu ông Chu Thái S, Nguyễn Minh T4 thanh
toán khoản tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã kết và xử tài sản thế
chấp. Thời điểm thụ lý vụ án, bị đơn đều cư trú tại phường Ngọc Châu, thành phố
Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Do vậy xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương theo quy định tại khoản 3 Điều
26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Kể từ ngày
01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa
án nhân dân thành phố Hải Dương tiếp tục giải quyết vụ việc theo quy định tại
khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do,
nguyên đơn người đại diện của VBank vắng mặt đã đơn xin xét xử vắng
mặt do đó n cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1, 3 Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt họ.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của VBank và Công ty cổ phần M:
[2.1]. Xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng hợp đồng thế chấp tài
sản: Lời khai của nguyên đơn, ông Chu Thái S phợp với các tài liệu được thu
thập, xác minh trong hồ vụ án. Như vậy, có đủ căn cứ để xác định khi giao
kết hợp đồng, các n đầy đủ ng lực hành vi n sự, hoàn toàn tự nguyện.
8
Nội dung, hình thức của hợp đồng phù hợp với pháp luật, mục đích giao dịch
không trái pháp luật, đạo đức hội phù hợp với quy định tại các Điều 116, 117,
280, 298, 299, 303, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 401 Bộ luật Dân sự.
Do đó Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 Phụ lục Hợp đồng s
01/PLHĐ sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988, Hợp
đồng thế chấp số LN2311210950988, sng chứng: 2778; Quyển s: 06/2023
TP/CC-SCC/GD do n phòng công chứng Phm Văn nh chứng nhận
ny 24/11/2023 đu pt sinh hiu lực đối vi tất cả c bên tham gia o hợp đồng.
Về số tiền nợ và nghĩa vụ tr nợ:
Xét thấy, Hợp đồng cho vay nêu trên đã được các bên giao kết trên s
hoàn toàn tnguyện, nội dung nh thức của hợp đồng phù hợp với quy định
tại Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 116, Điều 117 Bộ luật Dân
sự nên giá trị pháp làm phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên tham gia
giao kết hợp đồng. Sau khi giao kết hợp đồng, VBank đã giải ngân cho ông Chu
Thái S số tiền 760.000.000 đồng để thanh toán tiền mua xe theo hợp đng mua
n s 01230870 o ny 27/11/2023.
Xét khoản vay của ông Chu Thái S theo Hợp đồng cho vay số:
LN2311210950988 ngày 27/11/2023 với VBank thấy rằng đây là khoản vay
phát sinh trong thời khôn nhân; xe ô hiệu FORD, Ranger Raptor, biển số
đăng ký 34C-385.57 được nh tnh tnguồn tiền giải ngân của khoản vay,
ông S, bà T4 xác định là tài sản chung của v chồng ng để thế chấp cho
khoản vay thể hiện tại Hợp đồng thế chấp số LN2311210950988 ngày
24/11/2023, Biên bản định giá tài sản ngày 24/11/2023. Do đó, HĐXX căn cứ
Điều 27, Điều 37 Luật n nn và gia đình năm 2014 xác định đây khoản
nợ chung của ông Chu Thái S, bà Nguyễn Minh T4 đi với VBank.
Quá tnh thực hiện hợp đồng, ông Chu Thái S và vợ là bà Nguyễn Minh
T4 đã trả cho VBank được số tiền n của Hợp đồng cho vay số:
LN2311210950988 gốc là 79.170.000đ i là 26.441.442đ. Đến ngày
15/5/2024, tn bộ khoản vay của ông Chu Thái S Nguyễn Minh T4 quá
hạn.
Xét nội dung của Hợp đồng mua n ns09/2025/VPB-JUPITER và
ngày 28/3/2025, Phụ lục 01 đính m hợp đồng là hợp pháp nên có n cchấp
nhận u cầu ông S, bà T4 phải thực hiện nghĩa vụ thanh tn nợ ơng ng
với t lsở hữu của VBank, Công ty cổ phần M.
Tạm tính đến ngày 22/8/2025: Ông Chu Thái S, Nguyễn Minh T4 n
nợ Ngân hàng TMCP V tn bộ số tiền nợ gốc, ni, tiền phạt chậm trả i
phát sinh theo Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 ngày 27/11/2023 và
9
Phlc Hợp đồng số 01/PLHĐ tng số tiền 41.723.314 đồng, trong đó: Nợ
gốc là 34.041.500 đồng, Nợ i trong hạn là 178.028 đồng, Nợ i quá hạn là
7.469.923 đồng, Phạt chậm trả là 33.863 đồng và Công ty c phần M toàn b
số tiền ngốc, nlãi, tiền phạt chậm trả lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay
số: LN2311210950988 ngày 27/11/2023 Phụ lục Hợp đồng s 01/PLHĐ
tổng stiền là 863.044.097 đng, trong đó: Nợ gc là 646.788.500 đng, Nợ i
trong hạn 3.382.520 đồng, Nợ lãi quá hạn là 141.928.539 đồng, Phạt chậm
trả là 643.388 đồng.
Do ông S, T4 đã vi phạm nga vtrả ngốc, lãi như đã cam kết nên
n cứ chấp nhậnu cầu khởi kiện của VBank và Công ty cổ phần M.
Ông Chu Thái S, Nguyễn Minh T4 phải tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa
thuận trong Hợp đồng tín dụng, Phụ lục Hợp đồng của khoản vay cho đến ngày
ông S, bà T4 thực tế thanh toán hết nợ cho VBank Công ty cổ phần M. Lãi
phát sinh phải trả cho VBank và Công ty cphn M ơng ng vi tlệ s hữu
của mỗi n đối với từng khoản nợ.
[2.2]. Về yêu cầu xử tài sản thế chấp: Căn cứ Biên bản xem xét thẩm
định tại chỗ ngày 06/6/2025 thể hiện tài sản bảo đảm cho các khoản vay của ông
S, bà T4 chiếc xe ô tô hiệu FORD, Ranger Raptor không có tại gia đình ông S
T4 mặc dù đã được a án tống đạt hợp lc n bản thông báo vthời
gian, địa điểm Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại ch đối với tài sản thế
chấp. Do ông S và bà T4 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên căn cứ vào thỏa thuận tại
Hợp đng thế chấp sLN2311210950988 ngày 24/11/2023, Hợp đồng mua n
nợ số 09/2025/VPB-JUPITER và ngày 28/3/2025, Ph lục 01 đính m thì
VBank và/hoặc Công ty cphần M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án
biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho VBank và/hoặc ng ty cổ
phần M, cụ thể như sau: xe ô hiệu FORD, Ranger Raptor, s máy
YN2RPX522441, số khung MPBAMFE60PX522441, màu S trắng, biển số
đăng ký 34C-385.57, chứng nhận đăng xe ô tô số 034984 do Phòng Cảnh sát
giao tng ng an tỉnh Hải Dương cấp ngày 23/11/2023 cấp thuc quyền sở
hữu/sử dụng của ông Chu Thái S. Tất ccác phụ ng, thiết bị, vật phụ,…được
lắp thêm, thay thế o i sản thế chấpng thuộc i sản thế chấp.
Số tiền thu được từ việc biên, phát mại tài sản bảo đảm phải được
thanh toán cho VBank Công ty cphần M theo đúng tỷ lệ sở hữu của mỗi
n đối với từng khoản nợ.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi bn, phát mại không đủ tr
nợ, VBank /hoặc ng ty cổ phần M thì ông Chu Thái S bà Nguyễn Minh
T4 vẫn phải nghĩa vthanh toán hết nợ cho VBank và ng ty cổ phần M.
[3] Người đại diện theo ủy quyền của ng ty cổ phần M tự nguyện rút
một phần yêu cầu khởi kiện đối với khoản nợ của ông Chu Thái S, Nguyễn
Minh T4 pt sinh theo Hợp đồng thẻ tín dụng s 237-P-3629563 ngày
10
27/11/2023, bị đơn không yêu cầu phản tố nên HĐXX đình chmột phần yêu
cầu khởi kiện của Công ty cphần M đối với yêu cầu này.
[4] Về chi phí tố tụng: ng ty cổ phần M đã nộp chi phí xem t, thẩm
định tại chỗ không u cầu a án giải quyết n HĐXX không xem xét,
giải quyết.
[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định pháp
luật. Hoàn trả lại VBank số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 116, 117, 280, 298, 299, 303, 317, 318, 319, 320, 321,
322, 323, 401 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều
27, Điều 37 Lut Hôn nhân và gia đình m 2014; khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3
Điều 228, Điều 217, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự;
khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Luật phí lệ phí; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Xử:
1. Chấp nhận yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP V Công ty cổ
phần M.
Buộc ông Chu Thái S, Nguyễn Minh T4 nga vụ thanh toán cho:
Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tin ngốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi
phát sinh theo Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 ngày 27/11/2023 và
Phlục Hợp đồng số 01/PLHĐ tm nh đến ngày 22/8/2025, tổng số tiền
41.723.314 đồng, trong đó: Nợ gốc là 34.041.500 đồng, Nợ lãi trong hạn là
178.028 đồng, Nợ lãi quá hạn 7.469.923 đồng, Phạt chm tr 33.863 đồng.
ng ty cổ phần M toàn bộ stiền nợ gốc, ni, tiền phạt chậm trả lãi
phát sinh theo Hợp đồng cho vay số: LN2311210950988 ngày 27/11/2023 và
Phlục Hợp đồng số 01/PLHĐ tm nh đến ngày 22/8/2025, tổng stiền
863.044.097 đng, trong đó: Nợ gốc 646.788.500 đồng, Nợ lãi trong hạn
3.382.520 đồng, Nlãi quá hạn 141.928.539 đng, Phạt chậm trlà 643.388
đồng.
Ông Chu Thái S Nguyễn Minh T4 phải tiếp tục chịu lãi theo đúng
thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Phụ lục của khoản vay cho đến ngày ông S
T4 thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V Công ty cổ phần
M. Lãi phát sinh phải trcho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M ơng
ứng với tỷ lệ s hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
11
2. Về xử tài sản thế chấp: Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật
ông Chu Thái S, bà Nguyễn Minh T4 không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đnghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M t Ngân
hàng TMCP V và/hoặc Công ty cổ phần M quyền yêu cầu quan Thi hành
án biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V
/hoặc Công ty cổ phần M, cụ thể như sau: xe ô hiệu FORD, Ranger Raptor,
sốy YN2RPX522441, số khung MPBAMFE60PX522441, màu S trắng,
biển s đăng ký 34C-385.57, chứng nhận đăng ký xe ô tô số 034984 do Png
Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hải Dương cấp ngày 23/11/2023 cấp thuộc
quyền shữu/sử dụng của ông Chu Thái S. Tất cả c phng, thiết bị, vật
phụ,…được lắp thêm, thay thế vàoi sản thế chấpng thuộc tài sản thế chấp.
Số tiền thu được từ việc biên, phát mại tài sản bảo đảm phải được
thanh tn cho Ngân hàng TMCP V ng ty cổ phần M theo đúng tỷ l s
hữu của mỗi bên đi với từng khoản nợ.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi bn, phát mại không đủ tr
nợ, ông Chu Thái S và Nguyễn Minh T4 vẫn phi nghĩa vụ thanh toán hết
nợ cho Ngân hàng TMCP V và ng ty cphần M.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cphần M về việc
buộc ông Chu Thái S và bà Nguyễn Minh T4 phải có nghĩa vụ thanh toán khoản
nợ theo Hợp đồng thẻ n dụng số 237-P-3629563 ngày 27/11/2023.
4. Về án phí: Buộc ông Chu Thái S, bà Nguyễn Minh T4 phải chịu
39.143.022đ (Ba mươi chín triệu một trăm bốn mươi ba nghìn không trăm hai
mươi hai đồng) án phí dân sự thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V stiền tạm
ứng án phí đã nộp (do ông Đào Đức Quang Tuấn nộp thay) là 17.665.000đ (Mười
bảy triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0001239 ngày
20/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hải Phòng.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn (Công ty cổ phần M) mặt tại phiên
tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể tngày tuyên án
thẩm. Nguyên đơn (Ngân hàng TMCP V), bđơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a 9 Luật thi hành án
dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
12
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 8 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 8 - Hải Phòng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Diệu Linh
13
14
Tải về
Bản án số 11/2025/DS-ST Bản án số 11/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2025/DS-ST Bản án số 11/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất