Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST ngày 17/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 104/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST ngày 17/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 104/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Dương Thị h ly hôn Đặng Văn N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thanh Thuần
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bào
Ông Nguyễn Xuân Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Quyền - Thư ký Tòa án nhân dân
Khu vực 2-Bắc Ninh.
- Đại diện VKSND Khu vực 2-Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn
Thị Quỳnh M - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2-Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
24/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 78/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/5/2026; Quyết
định hoãn phiên tòa số 56/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/6/2026 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1980 (có đơn xin vắng mặt)
Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, tỉnh Bắc Ninh.
CCCD số: ************
- Bị đơn: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, tỉnh Bắc Ninh.
CMND số: *********
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn chị Dương Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đặng Văn N kết hôn với nhau vào ngày
07 tháng 8 năm 2001, có tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ,
huyện H, tỉnh Bắc Giang (nay là xã H, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn chị về gia
đình anh N làm dâu ngay, vợ chồng ban đầu sống hạnh phúc. Đến tháng 02 năm
2020 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau,
luôn bất đồng quan điểm sống, hay cãi nhau, vợ chồng sống ly thân từ tháng 02
năm 2020 đến nay, hai bên không quan tâm gì tới nhau nữa.
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị xin được ly hôn với
anh Đặng Văn N.
- Về con chung: Chị và anh N có 02 con chung gồm Đặng Thị M1, sinh
ngày 28/2/2002 và Đặng Văn T, sinh ngày 27/1/2004. Hiện nay các con đã
trưởng thành chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-BĂC NINH
Bản án số: 104/2026/HNGĐ-ST
Ngày 17/7/2026
V/v “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
- Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất canh tác, công sức đóng góp:
Chị xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết
Do điều kiện công việc chị có đơn xin vắng mặt khi hoà giải và xét xử
*Bị đơn anh Đặng Văn N đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng, tuy nhiên anh N không đến Toà án làm việc mà không có lý do, cũng như
không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Toà án. Tại phiên toà anh N vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Áp dụng Điều 56; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147;
điểm b khoản 2 -Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân
sự. Khoản 5 Điều 27- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H được ly hôn anh Đặng Văn N.
2. Về con chung: Hiện nay các con chung đã trưởng thành chị Dương Thị
H không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác:
Chị Dương Thị H không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
4.Về án phí: Chị Dương Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên
lai số 0000503 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận
chị Dương Thị H đã nộp đủ.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, khoản 1
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thẩm quyền: Ngày 19 tháng 01 năm 2026, Tòa án nhân dân Khu
vực 2-Bắc Ninh thụ lý vụ án theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Dương
Thị H xin ly hôn anh Đặng Văn N có nơi cư trú tại thôn Đ, xã H, tỉnh Bắc Ninh là
đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn Chị H có đơn xin vắng mặt, Bị đơn anh Đặng
Văn N đã được Toà án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai
không có lý do. Do vậy hội đồng xét xử tiền hành xát xử vắng mặt đối với các
đương sự nêu trên, là phù hợp với quy định tại Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều
238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Đặng Văn N xác lập
quan hệ hôn nhân là tự nguyện, hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của
luật hôn nhân và gia đình, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện
H, tỉnh Bắc Giang (nay là UBND xã H, tỉnh Bắc Ninh) vào ngày 07/8/2001, làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng là hôn nhân hợp pháp (Theo Điều 8,
Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình). Qua xác minh tại địa phương và căn cứ
vào tài liệu có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử, xét thấy chị H và anh N sau khi về
chung sống thì thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn
3
cho đến nay, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, về kinh tế, không có
tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02
năm 2020 cho đến nay, hai bên không còn quan tâm đến với nhau. Nay chị H xác
định tình cảm vợ chồng không còn và cương quyết xin ly hôn anh N. Bản thân
anh N đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, tuy nhiên anh N
không lên Toà án làm việc cũng như không có ý kiến gì về việc chị H có đơn xin
ly hôn. Như vậy, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung của
vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp
nhận yêu cầu của chị H được lu hôn với anh Đặng Văn N là phù hợp với quy định
tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Đặng Văn N có 02 con chung
gồm Đặng Thị M1, sinh ngày 28/2/2002 và Đặng Văn T, sinh ngày 27/1/2004.
Hiện nay các con chung đã trưởng thành, chị H không yêu cầu tòa án giải quyết
nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
[5] Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác:
Chị Dương Thị H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX không
xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Dương Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên
lai số 0000503 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận
chị Dương Thị H đã nộp đủ.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định
tại Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ 56; Điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147; điểm b khoản 2 -Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều
273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H được ly hôn Đặng Văn N.
2. Về con chung: Hiện nay các con đã trưởng thành chị Dương Thị H
không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
3. Về công nợ, tài sản chung: Chị Dương Thị H không yêu cầu, nên HĐXX
không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Dương Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên
lai số 0000503 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận
chị Dương Thị H đã nộp đủ.
5. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được (hoặc niêm yết) bản án.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
4
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và
Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bắc Ninh; THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND Khu vực 2-Bắc Ninh;
- THADS tỉnh Bắc Ninh;
- UBND xã Hiệp Hòa;
- Các đương sự;
- Lưu hs.
Ngô Thanh Thuần
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST Bản án số 104/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất