Bản án số 103/2020/DS-ST ngày 18/12/2020 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 103/2020/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 103/2020/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 103/2020/DS-ST ngày 18/12/2020 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang) |
| Số hiệu: | 103/2020/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Dân sự |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH TRÀ VINH
_____________________________________
________
Bản án số: 103/2020/DS-ST
Ngày: 18/12/2020
V/v “T/c hợp đồng mua bán”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vương Hoàng Phúc
2. Bà Trần Thị Sang
- Thư ký phiên tòa: Bà Châu Thị Phượng Liên, Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
tham gia phiên tòa: Không tham gia
Trong ngày 18 tháng 12 năm 2020 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2020/TLST-DS ngày
8 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 18/2020/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2020 và Quyết
định hoãn phiên tòa số 08/2020/QĐST-DS ngày 2 tháng 12 năm 2020 giữa các
đương sự:
1.Nguyên đơn: Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 20A6 khu phố 1, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến
Tre
Người đại diện hợp pháp cho chị L: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1982.
Địa chỉ: số 96/6 Lê Lợi, phường 4, quận Gò Vấp – Thành phố Hồ Chí
Minh (có đơn xin xét xử vắng mặt)
2.Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974; Nguyễn Thị Mỹ Thanh, sinh
năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Đại Thôn A, xã Hòa Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
3.Người có quyền lợi và nghiã vụ liên quan: Nguyễn Thaí B, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số 20A6 khu phố 1, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến
Tre
Người đại diện hợp pháp cho anh B: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1982.
Địa chỉ: số 96/6 Lê Lợi, phường 4, quận Gò Vấp – Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của chị Phan Thị Mỹ L và lời trình bày của chị
Nguyễn Thị Ng đại diện ủy quyền của chị Phan Thị Mỹ L như sau:
Chị L và anh B có bán thuốc, thức ăn nuôi tôm công nghiệp cho chị Thanh
và anh T. Hai bên thỏa thuận phía chị L và anh B cung cấp thuốc thức ăn theo
yêu cầu của anh T và anh T thanh toán tiền thuốc, thức ăn khi thu hoạch xong.
Bắt đầu giao thức ăn từ ngày 20/7/2017 đến ngày 15/2/2020 thì chị Thanh và anh
T còn nợ lại số tiền 101.327.500 đồng. Chị L đòi nhiều lần nhưng chị Thanh và
anh T không trả nên chị L làm đơn khởi kiện. Trong quá trình khởi kiện anh T và
chị Thanh trả được số tiền 40.000.000 đồng, hiện còn nợ lại 61.327.500 đồng.
Nay chị L khởi kiện yêu cầu chị Thanh và anh T trả số tiền 61.327.500 đồng,
không yêu cầu tính lải
Do bận công việc không đến tòa được nên chị Ng có đơn xin xét xử vắng
mặt
Phía chị Nguyễn Thị Mỹ Thanh và anh Nguyễn Thanh T: Tòa án đã
thông báo thụ lý, thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập xét
xử nhiều lần nhưng vắng mặt không rỏ lý do cũng không có văn bản trả lời cho
Tòa án biết về việc khởi kiện của chị Phan Thị Mỹ L
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: các
đương sự tranh chấp hợp đồng mua bán. Bị đơn có nơi cư trú thuộc huyện Châu
Thành nên thẩm quyền giải quyết của Tòa Tòa án nhân dân huyện Châu Thành
[2] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, chị Thanh, anh T đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ để hòa giải và xét xử nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có
lý do, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật
Tố tụng dân sự đủ căn cứ xét xử vắng mặt các đương sự
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Mỹ L. Hội đồng xử án xét thấy:
Chị L và anh B có bán thuốc, thức ăn nuôi tôm công nghiệp cho chị Thanh
và anh T. Trong quá trình mua bán thì phía anh T và chị Thanh còn nợ lại chị L
số tiền 61.327.500 đồng. Phía chị L có lập bảng chi tiết công nợ của anh T thể
hiện ngày giao hàng, lượng hàng, số tiền và ghi số tiền anh T còn nợ lại và anh T
có ký tên vào bảng chi tiết công nợ. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý cho anh
T và chị Thanh nội dung thông báo có ghi số tiền chị L khởi kiện anh T, chị Thanh
nhận được nhưng không có ý kiến. Từ đó cho thấy hợp đồng mua bán giữa chị L
và anh T là có thật. Sau khi thu hoạch và bán tôm xong anh T và chị Thanh không
trả tiền cho chị Mỹ L như hai bên thỏa thuận làm ảnh hưởng đến quyền lợi của
chị L và anh B nên chị L khởi kiện yêu cầu chị Thanh và anh T trả số tiền
61.327.500đồng là có căn cứ chấp nhận
Về án phí: Buộc anh T và chị Thanh phải chịu án phí theo quy định pháp
luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; 147; 227 Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Áp dụng Điều 430; 440; 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Mỹ L
Buộc chị Nguyễn Thị Mỹ Thanh và anh Nguyễn Thanh T có trách nhiệm trả
cho chị Phan Thị Mỹ L và anh Nguyễn Thaí B số tiền 61.327.500 đồng
Khi án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án dân sự, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người
phải thi hành án dân sự còn phải trả lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho chị Phan Thị Mỹ L nộp tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành số tiền 2.533.000đồng theo biên lai số
0000152 ngày 26/8/2020. Buộc chị Nguyễn Thị Mỹ Thanh và anh Nguyễn Thanh
T nộp 3.066.000đồng.
Án xử công khai. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử
lại phúc thẩm. Trường hợp vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ hoặc từ ngày niêm yết bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND huyện Châu Thành;
- THADS huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Đỗ Thị Thu Hằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 80/2026/KDTM-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm