Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 25/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 25/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 10/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐẮK LK
TỈNH ĐK LẮK
Bản án số: 10/2025/HNGĐ -ST
Ngày: 25 - 8 - 2025
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia
đình.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNN KHU VỰC 8 ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trƣơng Văn Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị H
2. Ông Y Mƣng N
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Thuỷ - Thư ký Toà án nhân n khu
vực 8 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Đắk Lắk tham gia phiên
toà: Ông Đinh Quang Ngọc Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk,
tỉnh Đắk Lắk t xử thẩm ng khai vụ án hôn nhân gia đình thsố:
163/2024/TLST-HN ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc Tranh chấp hôn
nhân gia đìnhtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXX-ST
ngày 10 tháng 7 m 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Buôn Đ, xã C, tỉnh Đ. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Ph, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Buôn Đ, xã C, tỉnh Đ
Chỗ ở hiện nay: Số 558/1/12A phường 12, Bình Cuới, quận B, thành phố H
(nay Số 558/1/12A phường B, thành phố H. (Vắng mặt lần 2).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khi kiện ngày đề ngày 09/10/2024, trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Đ Nguyn Thị Thanh Ph kết
n trên cơ sở tự nguyện, hai bên có tổ chức lễới theo phong tục và đăng ký
kết hôn tại UBND Th (nay phường B, thị B), huyện K vào ngày
20/12/1993. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên đến năm
2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu vợ chồng tính tình
không hợp nhau, bất đồng quan điểm, làm ăn thua lỗ, nợ nần nên thường xuyên
cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, mâu thuẫn càng trầm
trọng không thể hoà giải được đã sống ly thân từ năm 2017 từ đó đến nay.
Nay mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể
kéo dài, nguyện vọng của ông Nguyễn Minh Đ yêu cầu Tòa án giải quyết được
ly hôn với bà Nguyễn Thị Thanh Ph.
Vcon chung: Ông Nguyn Minh Đ và Nguyễn Thị Thanh Ph 04 con
chung gồm: Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyn Ngọc Qunh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 Nguyn Ngọc
Thảo V, sinh ngày 15/12/2007.
Đối với Nguyn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ny 30/4/1996 Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 đã trưởng thành
n ông Nguyễn Minh Đ không yêu cầu Toà án giải quyết
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ny 15/12/2007 thì nguyện vọng của ông
Nguyễn Minh Đ n trọng ý kiến nguyện vọng của cháu V với ai t đề ngh
giao cu cho nời đó được trực tiếp cm sóc, nuôi dưỡng.
Vcấp dưỡng nuôi con chung: Trường hợp giao cho ông Nguyễn Minh Đ
được trực tiếp nuôi ỡng thì ông Nguyn Minh Đ không u cầu cấp ỡng.
Tờng hợp giao cháu V cho Nguyễn Thị Thanh Ph trực tiếp nuôing thì ông
Nguyễn Minh Đ sẽ nghĩa vụ cấp ỡng hàng tháng để nuôi cháu V đến tuổi
trưởng tnh 18 tuổi).
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Minh Đ không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh Ph trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh Phông Nguyễn Minh Đ kết
n tn sở tự nguyện, hai n có tổ chức lễ cưới theo phong tục đi đăng
ký kết hôn tại UBND xã Th (nay phường B, thị B), huyện K vào ngày
20/12/1993. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 thì
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu vợ chồng tính tình không hợp
nhau, bất đồng quan điểm, làm ăn thua lỗ, nợ nần nên thường xuyên cãi nhau
dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, mâu thuẫn càng trầm trọng không
thể hoà giải được và sống ly thân từ năm 2017 từ đó đến nay. Hiện nay vợ chồng
không còn tình cảm với nhau nữa, gặp nhau cãi nhau không điểm chung.
Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Thanh Ph không đng ý ly hôn với ông Nguyễn Minh
Đ Ph là người theo đạo công giáo, không được phép ly hôn, ông Nguyễn
Minh Đ theo người khác thì sau này ông Đ về tuổi già cũng quay về với gia
đình.
3
Vcon chung: Nguyn Thị Thanh Ph ông Nguyễn Minh Đ có 04 con
chung gồm: Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyn Ngọc Qunh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 Nguyễn Ngọc
Thảo V, sinh ngày 15/12/2007
Đối với Nguyn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyn Minh Ph, sinh ny 01/4/1998 đã trưởng thành
n Ph không yêu cầu T án giải quyết
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 thì nguyện vọng của
Ph n trọng ý kiến nguyn vọng của cu với ai thì đề nghị giao cháu cho
người đó đưc trực tiếp chăm sóc, nuôi ỡng.
Về cấpỡng ni con chung: Trường hợp giao cho Ph được trực tiếp nuôi
ỡng thì Nguyễn Thị Thanh Ph u cầu ông Nguyn Minh Đ có nga vụ cp
ỡng ng tháng 5.000.000 đồng/tng để nuôi cháu V cho đến tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung nợ chung: Trog thời gian chung sống thì Ph có chuyn
cho ông Nguyễn Minh Đ số tiền 195 triệu đồng về lo công việc giải quyết án tranh
chấp với Ph Nn ng đnghông Nguyễn Minh Đ trlại stiền cho
Nguyễn Thị Thanh Ph ông Nguyễn Minh Đ phải nghĩa vụ đi với khác khoản
nợ của vợ chồng khi chủ nợ có yêu cầu. Nguyễn Thị Thanh Ph sẽ sao kê khoản
tiền chuyn cho ông Nguyn Minh Đ yêu cầu giải quyết sau.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tiến hành hoà giải để hai bên đoàn tụ, tuy
nhiên c bên vẫn giữ nguyên ý kiến của mình đã trình bày. Toà án đã tống đạt
Quyết định đưa vụ án ra xét xử quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn
Nguyễn Thị Thanh Ph, tuy nhiên Ph vẫn vắng mặt tại phiên tòa không
do chính đáng.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tphát biểu: Kiểm sát viên phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký
Tòa án của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi
thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu về nội dụng
vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ khác trong hồ vụ án cần chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho ông Nguyễn Minh Đ được ly hôn với
Nguyễn Thị Thanh Ph. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Thảo Vy,
sinh ngày 15/12/2007 cho Nguyễn Th Thanh Ph được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi ỡng và go dục đến tuổi tởng thành. Vcấp ỡng nuôi con
chung: Ông Nguyn Minh Đ nga vcấp dưỡng đnuôi con chung Nguyn
Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 ng tháng 5.000.000 đồng/tng cho đến khi
Nguyễn Ngọc Thảo V đủ 18 tuổi; Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Minh
Đ không u cầu, Ph trình bày nhưng không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết; Về án phí: Buộc ông Nguyễn Minh Đ phải chịu án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
4
[1]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ khởi kiện xin ly
hôn với bà Nguyễn Thị Thanh Ph nên Tòa xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
tranh chấp hôn nhân gia đình, quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự.
[2]. Xét yêu cầu của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ và Nguyễn
Thị Thanh Ph kết hôn trên cơ sở tự nguyn, hai bên có t chức lễ i theo phong
tục có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Th (nay phường B, thị xã B), huyện K
vào ngày 20/12/1993. Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết được ly hôn với Nguyễn Thị Thanh Ph với lý do vợ chồng
tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, làm ăn thua lỗ, nợ nần nên
thường xuyên cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, mâu thuẫn
càng trầm trọng không thể hgiải được và sống ly thân từ năm 2017 từ đó đến
nay. Xét thấy mâu thuẫn v chồng ông Nguyễn Minh Đ Nguyễn Thị
Thanh Ph đã làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, hai bên tình cảm
không còn không còn quan tâm tới nhau, vi phạm nghĩa vụ vchồng, mục
đích hôn nhân không đạt được được các bên thừa nhận. Do đó, cần chấp nhận
đơn khởi kiện của ông Nguyễn Minh Đ, cho ông Nguyễn Minh Đ được ly hôn
với Nguyễn Thị Thanh Ph là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Ông Nguyễn Minh Đ Nguyễn Thị Thanh Ph có 04 con
chung gồm: Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyn Ngọc Qunh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 Nguyễn Ngọc
Thảo V, sinh ngày 15/12/2007
Đối với Nguyn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyn Minh Ph, sinh ny 01/4/1998 đã trưởng thành
n ông Đ, bà Ph không yêu cầu T án giải quyết
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 thì nguyện vọng của
Nguyễn Ngọc Thảo V được với Nguyn Thị Thanh Ph. Do đó cần giao con
chung Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 cho Nguyễn Thị Thanh Ph
được trực tiếp trông nom, chăm c, nuôi ng và giáo dục đến tuổi trưởng thành
phù hợp với ý kiến nguyện vọng của các n, đảm bảo lợi ích hợp pháp của
Nguyễn Ngọc Thảo V.
Vcấp dưỡng nuôi con chung: Tại phn toà ông Nguyn Minh Đ đồng ý có
nga vụ cấp ỡng ng tháng 5.000.000 đồng/tháng đnuôi cu Nguyn Ngọc
Thảo V cho đến tuổi trưởng tnh phù hợp với yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh
Ph nên cần chấp nhận.
- Về tài sản chung nợ chung: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ không
yêu cầu. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Nguyễn Thị Thanh Ph trình bày
yêu cầu ông Nguyễn Minh Đ giải quyết nợ chung, nhưng không đơn yêu cầu
cũng như cung cấp các chứng cứ kèm theo nên Toà án chưa sở giải quyết,
Nguyễn Thị Thanh Ph quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung, n
5
chung của vợ chồng bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
[3]. Án phí dân sự thẩm: Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu miễn, giảm thu nộp quản sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án. Ông Nguyễn Minh Đ phải chu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân
gia đình thẩm 300.000 đồng tiền án phí đối với người nghĩa vcấp
dưỡng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147 của Bluật ttụng dân sự; Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu miễn, giảm thu nộp quản sdụng án phí, lphí Tòa
án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn ông Nguyễn
Minh Đ.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Minh Đ được ly hôn với
Nguyễn Thị Thanh Ph
2. Về con chung: Giao con chung Nguyn Ngọc Thảo V, sinh ny 15/12/
2007 cho Nguyễn Thị Thanh Ph được trực tiếp trông nom, chăm c, nuôi
ỡng giáo dục đến tuổi tởng tnh.
Đối với Nguyn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 đều đã trưởng
thành nên ông Đ, Ph kng yêu cầu Tán giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm non con
không ai được cản trở.
lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án thể
quyết định thay đổi người nuôi con chung.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Minh Đ nghĩa vụ cấp
dưỡng 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng trên tháng) cho chị Nguyễn Thị
Thanh Ph để nuôi con chung Nguyn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/ 2007 cho
đến khi Nguyễn Ngọc Thảo V đ18 tuổi. Thời điểm cấp ng được tính từ ngày
bản án có hiệu lực pháp luật.
4. Về tài sản chung nợ chung: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ không
yêu cầu. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Nguyễn Thị Thanh Ph trình bày
yêu cầu ông Nguyễn Minh Đ giải quyết nợ chung, nhưng không đơn yêu cầu
cũng như cung cấp các chứng cứ kèm theo nên chưa căn cứ giải quyết,
Nguyễn Thị Thanh Ph quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung
của vợ chồng bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
6
5. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào điểm đ khoản 1, Điều
12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu miễn, giảm thu nộp quản sdụng án phí, lphí Tòa
án.
Buộc ông Nguyễn Minh Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và
gia đình thẩm, 300.000 đồng tiền án phí đối với người nghĩa vụ cấp
dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp
tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2023/0006406 ngày11/10/2024 của Chi cục
Thi nh án dân sự huyện Kng Búk, tỉnh Đắk Lắk (nay Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 8 Đắk Lắk);
Ông Nguyễn Minh Đ phải nộp tiếp 300.000 đồng tiền án phí đối với người
có nghĩa vụ cấp dưỡng.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày
tuyên án
Bđơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 8 – Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 8 – Đắk Lắk;
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- UBND phường Cư Bao (Đã ký)
- Lưu Hồ sơ, Văn phòng.
Trƣơng Văn Chinh
Tải về
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất