Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 25/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 25/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 10/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Về quan hệ hôn nhân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐẮK LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 10/2025/HNGĐ -ST
Ngày: 25 - 8 - 2025
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia
đình.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trƣơng Văn Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hệ
2. Ông Y Mƣng Niê
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuỷ - Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 8 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk tham gia phiên
toà: Ông Đinh Quang Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk,
tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
163/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn
nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXX-ST
ngày 10 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Buôn Đ, xã C, tỉnh Đ. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Ph, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Buôn Đ, xã C, tỉnh Đ
Chỗ ở hiện nay: Số 558/1/12A phường 12, Bình Cuới, quận B, thành phố H
(nay Số 558/1/12A phường B, thành phố H. (Vắng mặt lần 2).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày đề ngày 09/10/2024, trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Thanh Ph kết
hôn trên cơ sở tự nguyện, hai bên có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đăng ký
kết hôn tại UBND xã Th (nay phường B, thị xã B), huyện K cũ vào ngày
20/12/1993. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên đến năm
2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu vợ chồng tính tình
không hợp nhau, bất đồng quan điểm, làm ăn thua lỗ, nợ nần nên thường xuyên
cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, mâu thuẫn càng trầm
trọng không thể hoà giải được và đã sống ly thân từ năm 2017 từ đó đến nay.
Nay mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể
kéo dài, nguyện vọng của ông Nguyễn Minh Đ yêu cầu Tòa án giải quyết được
ly hôn với bà Nguyễn Thị Thanh Ph.
Về con chung: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Thanh Ph có 04 con
chung gồm: Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 và Nguyễn Ngọc
Thảo V, sinh ngày 15/12/2007.
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996 và Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 đã trưởng thành
nên ông Nguyễn Minh Đ không yêu cầu Toà án giải quyết
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 thì nguyện vọng của ông
Nguyễn Minh Đ là tôn trọng ý kiến nguyện vọng của cháu V ở với ai thì đề nghị
giao cháu cho người đó được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trường hợp giao cho ông Nguyễn Minh Đ
được trực tiếp nuôi dưỡng thì ông Nguyễn Minh Đ không yêu cầu cấp dưỡng.
Trường hợp giao cháu V cho bà Nguyễn Thị Thanh Ph trực tiếp nuôi dưỡng thì ông
Nguyễn Minh Đ sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng để nuôi cháu V đến tuổi
trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Minh Đ không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh Ph trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh Ph và ông Nguyễn Minh Đ kết
hôn trên cơ sở tự nguyện, hai bên có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đi đăng
ký kết hôn tại UBND xã Th (nay phường B, thị xã B), huyện K cũ vào ngày
20/12/1993. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 thì
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu vợ chồng tính tình không hợp
nhau, bất đồng quan điểm, làm ăn thua lỗ, nợ nần nên thường xuyên cãi nhau
dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, mâu thuẫn càng trầm trọng không
thể hoà giải được và sống ly thân từ năm 2017 từ đó đến nay. Hiện nay vợ chồng
không còn tình cảm với nhau nữa, gặp nhau là cãi nhau không có điểm chung.
Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Thanh Ph không đồng ý ly hôn với ông Nguyễn Minh
Đ vì bà Ph là người theo đạo công giáo, không được phép ly hôn, ông Nguyễn
Minh Đ theo người khác thì sau này ông Đ về tuổi già cũng quay về với gia
đình.

3
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh Ph và ông Nguyễn Minh Đ có 04 con
chung gồm: Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 và Nguyễn Ngọc
Thảo V, sinh ngày 15/12/2007
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 đã trưởng thành
nên bà Ph không yêu cầu Toà án giải quyết
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 thì nguyện vọng của bà
Ph là tôn trọng ý kiến nguyện vọng của cháu ở với ai thì đề nghị giao cháu cho
người đó được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trường hợp giao cho bà Ph được trực tiếp nuôi
dưỡng thì bà Nguyễn Thị Thanh Ph yêu cầu ông Nguyễn Minh Đ có nghĩa vụ cấp
dưỡng hàng tháng 5.000.000 đồng/tháng để nuôi cháu V cho đến tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Trog thời gian chung sống thì bà Ph có chuyển
cho ông Nguyễn Minh Đ số tiền 195 triệu đồng về lo công việc giải quyết án tranh
chấp với bà Ph và Ngân hàng đề nghị ông Nguyễn Minh Đ trả lại số tiền cho bà
Nguyễn Thị Thanh Ph và ông Nguyễn Minh Đ phải có nghĩa vụ đối với khác khoản
nợ của vợ chồng khi chủ nợ có yêu cầu. Bà Nguyễn Thị Thanh Ph sẽ sao kê khoản
tiền chuyển cho ông Nguyễn Minh Đ và yêu cầu giải quyết sau.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành hoà giải để hai bên đoàn tụ, tuy
nhiên các bên vẫn giữ nguyên ý kiến của mình đã trình bày. Toà án đã tống đạt
Quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn bà
Nguyễn Thị Thanh Ph, tuy nhiên bà Ph vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý
do chính đáng.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà phát biểu: Kiểm sát viên phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký
Tòa án và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi
thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu về nội dụng
vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ khác trong hồ sơ vụ án cần chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho ông Nguyễn Minh Đ được ly hôn với bà
Nguyễn Thị Thanh Ph. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Thảo Vy,
sinh ngày 15/12/2007 cho bà Nguyễn Thị Thanh Ph được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con
chung: Ông Nguyễn Minh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng để nuôi con chung Nguyễn
Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 hàng tháng 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi
Nguyễn Ngọc Thảo V đủ 18 tuổi; Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Minh
Đ không yêu cầu, bà Ph có trình bày nhưng không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết; Về án phí: Buộc ông Nguyễn Minh Đ phải chịu án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
4
[1]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ khởi kiện xin ly
hôn với bà Nguyễn Thị Thanh Ph nên Tòa xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
là tranh chấp hôn nhân và gia đình, quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Xét yêu cầu của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn
Thị Thanh Ph kết hôn trên cơ sở tự nguyện, hai bên có tổ chức lễ cưới theo phong
tục và có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Th (nay phường B, thị xã B), huyện K
cũ vào ngày 20/12/1993. Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thanh Ph với lý do vợ chồng
tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, làm ăn thua lỗ, nợ nần nên
thường xuyên cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, mâu thuẫn
càng trầm trọng không thể hoà giải được và sống ly thân từ năm 2017 từ đó đến
nay. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị
Thanh Ph đã làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, hai bên tình cảm
không còn và không còn quan tâm tới nhau, vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, mục
đích hôn nhân không đạt được và được các bên thừa nhận. Do đó, cần chấp nhận
đơn khởi kiện của ông Nguyễn Minh Đ, cho ông Nguyễn Minh Đ được ly hôn
với bà Nguyễn Thị Thanh Ph là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Thanh Ph có 04 con
chung gồm: Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 và Nguyễn Ngọc
Thảo V, sinh ngày 15/12/2007
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 đã trưởng thành
nên ông Đ, bà Ph không yêu cầu Toà án giải quyết
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 thì nguyện vọng của
Nguyễn Ngọc Thảo V được ở với bà Nguyễn Thị Thanh Ph. Do đó cần giao con
chung Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/2007 cho bà Nguyễn Thị Thanh Ph
được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành
là phù hợp với ý kiến nguyện vọng của các bên, đảm bảo lợi ích hợp pháp của
Nguyễn Ngọc Thảo V.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên toà ông Nguyễn Minh Đ đồng ý có
nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng 5.000.000 đồng/tháng để nuôi cháu Nguyễn Ngọc
Thảo V cho đến tuổi trưởng thành phù hợp với yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh
Ph nên cần chấp nhận.
- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ không
yêu cầu. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh Ph trình bày
yêu cầu ông Nguyễn Minh Đ giải quyết nợ chung, nhưng không có đơn yêu cầu
cũng như cung cấp các chứng cứ kèm theo nên Toà án chưa có cơ sở giải quyết,
bà Nguyễn Thị Thanh Ph có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung, nợ
5
chung của vợ chồng bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
[3]. Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án. Ông Nguyễn Minh Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và
gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp
dưỡng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn
Minh Đ.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Minh Đ được ly hôn với bà
Nguyễn Thị Thanh Ph
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/
2007 cho bà Nguyễn Thị Thanh Ph được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành.
Đối với Nguyễn Ngọc Thảo U, sinh ngày 01/10/1994, Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nh, sinh ngày 30/4/1996; Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 01/4/1998 đều đã trưởng
thành nên ông Đ, bà Ph không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà
không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể
quyết định thay đổi người nuôi con chung.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Minh Đ có nghĩa vụ cấp
dưỡng 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng trên tháng) cho chị Nguyễn Thị
Thanh Ph để nuôi con chung Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/12/ 2007 cho
đến khi Nguyễn Ngọc Thảo V đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày
bản án có hiệu lực pháp luật.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ không
yêu cầu. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh Ph trình bày
yêu cầu ông Nguyễn Minh Đ giải quyết nợ chung, nhưng không có đơn yêu cầu
cũng như cung cấp các chứng cứ kèm theo nên chưa có căn cứ giải quyết, bà
Nguyễn Thị Thanh Ph có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung
của vợ chồng bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
6
5. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào điểm đ khoản 1, Điều
12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa
án.
Buộc ông Nguyễn Minh Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và
gia đình sơ thẩm, và 300.000 đồng tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp
dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp
tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2023/0006406 ngày11/10/2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk (nay là Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 8 – Đắk Lắk);
Ông Nguyễn Minh Đ phải nộp tiếp 300.000 đồng tiền án phí đối với người
có nghĩa vụ cấp dưỡng.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 8 – Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 8 – Đắk Lắk;
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- UBND phường Cư Bao (Đã ký)
- Lưu Hồ sơ, Văn phòng.
Trƣơng Văn Chinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm