Bản án số 10/2023/HS-ST ngày 21/02/2023 của TAND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2023/HS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2023/HS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 10/2023/HS-ST ngày 21/02/2023 của TAND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế |
|---|---|
| Tội danh: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Lộc (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế) |
| Số hiệu: | 10/2023/HS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Trộm cắp tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bản án số: 10/2023/HS-ST
Ngày: 21/02/2023
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Xuân Cm.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Đức Bi và ông Ci Lê Chnh Đo.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đon Văn Thi, Thư ký To n nhân dân huyện P.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên toà: Ông
Nguyn Duy Minh, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2023, ti trụ sở Tòa án nhân dân huyện P xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 70/2022/TLST-HS ngày 22/12/2022 theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 04/2023/QĐXXST-HS ngày
06/02/2023, đối với bị cáo:
Văn Viết Q, tên gọi khác: Nh; sinh ngày: 26 thng 8 năm 1984 ti tỉnh
Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: Tổ M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề
nghiệp: Lao đng tự do; trình đ văn hóa: 12/12; dân tc: Kinh; giới tính: Nam; tôn
giáo: Pht gio; Q tịch: Việt Nam; con ông Văn Viết K (chết) và bà Phan Thị T,
sinh năm 1942; vợ: Lê Thị H, con: Có 02 người con, lớn sinh năm 2015, nh sinh
năm 2017; tiền sự: Không; tiền án: Không; về nhân thân: Ngày 06/7/2018, bị Tòa
án nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế xử pht 02 năm 09 thng tù về
ti “Trm cắp tài sản” (Bản án số: 109/2018/HS- ST); ngày 06/01/2023, bị Ta n
nhân dân thị x H, tỉnh Thừa Thiên Huế xử pht 01 năm tù về ti “Trm cắp tài
sản” (Bản án số: 04/2023/HS-ST).
Bị cáo bị p dụng biện php ngăn chn cm đi khi nơi cư trú, có mt.
- Bị hi: Anh Nguyn Hu C, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn H, x L, huyện P,
tỉnh Thừa Thiên Huế, có đơn xin xt xử vắng mt.
- Người có quyền lợi liên quan: Chị Lê Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ M,
phường T, thị x H, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mt.
- Người lm chứng: Ông V Đi T, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn H, x L,
huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; vắng mt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và din biến ti phiên tòa, ni dung vụ
n được tóm tắt như sau:
Khoảng 14 giờ 00 phút ngày 28/8/2022, Văn Viết Q điều khiển xe mô tô
nhãn hiệu Air Blade mang biển kiểm sot 75G1-447.51 đi ngang qua nh ông Võ
Đi T ở thôn H, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế thì phát hiện trong sân nhà
ông Thành có dựng chiếc xe đp thể thao mu đen, nhn hiệu Trek nên Q đ nảy ra
ý định trm cắp tài sản. Theo đó, Q dựng xe mô tô trước cổng nhà, ln lút đi vo
sân nh ông T dắt xe đp ra ngoài, b xe đp lên xe mô tô chở về v ct giu phía
sau nhà Q. Qu trình điều tra xc định xe đp bị co đ chiếm đot l của anh
Nguyn Hu C.
Cơ quan điều tra Công an huyện P đ thu gi được chiếc xe đp v 02 cái
Pedal km theo xe, đ xử lý trả li cho bị hi. Hiện cn thu gi xe mô tô nhãn hiệu
Honda AirBlade, biển kiểm sot 75G1-447.51 kèm theo giy chứng nhn đăng ký
xe mang tên Văn Viết Q.
Ti Bản kết lut định giá tài sản số 37/HĐĐG-TS ngày 30/8/2022 của Hi
đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện P đ kết lun giá trị tài sản mà
Văn Viết Q đ chiếm đot là: 24.300.000 đồng.
Ti Cáo trng số 01/CT-VKSPL ngày 21/12/2022 của Viện kiểm sát nhân dân
huyện P đ truy tố bị cáo Văn Viết Q về ti “Trm cắp tài sản” theo quy định ti
khoản 1 Điều 173 B lut Hình sự. Ti phiên to, đi diện Viện kiểm sát gi nguyên
quyết định truy tố, đề nghị Hi đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản
1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 56 của B lut Hình sự, xử pht bị cáo Văn Viết
Q từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù. Tổng hợp với hình pht 01 năm tù ti Bản n
hình sự sơ thẩm số 04/2023/HS-ST ngày 06/01/2023 của Ta n nhân dân thị x H,
tỉnh Thừa Thiên Huế, buc bị co chp hnh hình pht chung từ 03 năm đến 03 năm
06 thng tù; về hình pht bổ sung: Đề nghị không p dụng; về xử lý vt chứng: Đề
nghị tịch thu sung ngân sch nh nước mt nửa gi trị xe mô tô nhãn hiệu Honda
AirBlade mang biển kiểm sot 75G1-447.51; về n ph: Buc bị co chịu n ph hình
sự sơ thẩm theo quy định php lut.
Ý kiến và lời nói sau cùng của bị cáo Văn Viết Q: Bị cáo khai nhn hành vi
phm ti phù hợp với ni dung bản cáo trng, đề nghị Hi đồng xét xử xem xét
giảm nhẹ hình pht cho bị co.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở ni dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đ được
tranh tụng ti phiên tòa, Hi đồng xét xử nhn định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh st điều tra Công an
huyện P, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện P, Kiểm sát viên trong quá
3
trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định
của B lut Tố tụng hình sự nên hợp php.
[2] Đủ căn cứ v cơ sở kết lun: Khoảng 14 giờ 00 phút ngày 28/8/2022,
Văn Viết Q đ có hnh vi trm cắp tài sản của anh Nguyn Hu C l chiếc xe đp
thể thao hiệu Trek với giá trị tài sản đ chiếm đot l: 24.300.000 đồng.
Với hành vi và hu quả nêu trên, bị cáo Văn Viết Q đ phm vào ti “Trm
cắp tài sản” theo quy định ti khoản 1 Điều 173 của B lut Hình sự. Cáo trng số
01/CT-VKSPL ngày 21/12/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện P truy tố bị cáo
với ti danh và khung hình pht nêu trên l có căn cứ, đúng php lut.
[3] Xét tính cht, mức đ nguy hiểm của hành vi phm ti m bị cáo thực
hiện, Hi đồng xét xử thy rằng: Hành vi của bị cáo Văn Viết Q là nguy hiểm cho
xã hi, đ xâm phm đến quyền sở hu hợp pháp về tài sản của công dân được
pháp lut bảo vệ, gây mt trt tự trị an ti địa phương. Do đó, bị co phải xử lý
nghiệm minh theo quy định php lut.
[4] Xét tình tiết tăng nng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị
cáo, Hi đồng xét xử xét thy:
Bị cáo Văn Viết Q không phm vào tình tiết tăng nng trách nhiệm hình sự
theo quy định ti Điều 52 B lut Hình sự.
Bị co được hưởng tình tiết giảm nhẹ trch nhiệm hình sự: Thành khẩn khai
báo; bị hi xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định ti điểm s khoản 1 và khoản
2 Điều 51 B lut Hình sự.
Bị cáo Văn Viết Q có nhân thân xu, l người đ từng bị kết án về ti trm
cắp tài sản. Trong quá trình bị Cơ quan điều tra Công an thị x H, tỉnh Thừa Thiên
khởi tố, điều tra về hành vi phm ti ti thị x H thì bị cáo li tiếp tục thực hiện
hnh vi trm cắp ti sản ti huyện Phú Lc, điều đó chứng t bị co rt xem thường
php lut. Vì vy cn phải p dụng hình pht tù, cách ly bị cáo ra khi xã hi mt
thời gian để giáo dục, răn đe bị cáo và phòng ngừa chung cho x hi. Tổng hợp với
hình pht 01 năm tù ti Bản n số 04/2023/HS-ST ngày 06/01/2023 của Ta n
nhân dân thị x H, tỉnh Thừa Thiên Huế, buc bị co chp hnh hình pht chung
theo quy định.
[5] Về hình pht bổ sung: Bị cáo hiện không có nghề nghiệp ổn định nên
không áp dụng hình pht bổ sung đối với bị cáo.
[6] Về trách nhiệm dân sự: Bị hi đ nhn li tài sản và không yêu cu bồi
thường dân sự nên Hi đồng xét xử không xem xét.
[7] Về xử lý vt chứng: Đối với xe mô tô biển kiểm sot 75G1-447.51 l ti
sản chung của bị co Q v chị Lê Thị H. Chị Lê Thị H không biết Văn Viết Q sử
dụng xe để thực hiện hnh vi phm ti. Do đó, cn tịch thu sung ngân sch nh
nước phn sở hu của bị co Q l mt nửa gi trị xe mô tô nêu trên, trả li mt nửa
gi trị xe mô tô cho chị Lê Thị H (cùng giy chứng nhn đăng ký xe mô tô).
[8] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự theo quy định của pháp lut.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về ti danh: Tuyên bố bị cáo Văn Viết Q (tên gọi khc: Nh) phm ti
“Trm cắp tài sản”.
2. Về hình pht: Căn cứ khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 38 B lut Hình sự.
Xử pht bị cáo Văn Viết Q 02 (Hai) năm tù.
Căn cứ Điều 56 B lut Hình sự, tổng hợp với hình pht 01 năm tù ti Bản
n số 04/2023/HS-ST ngày 06/01/2023 của Ta n nhân dân thị x H, tỉnh Thừa
Thiên Huế, buc bị co chp hnh hình pht chung l 03 (Ba) năm tù.
Thời hn chp hành hình pht tù tính từ ngày bắt thi hnh n.
3. Về xử lý vt chứng: Áp dụng Điều 47 B lut hình sự; Điều 106 B lut tố
tụng hình sự, tuyên xử:
Tịch thu sung ngân sch nh nước mt nửa gi trị xe mô tô mang biển kiểm
sot 75G1-447.51; trả li mt nửa gi trị xe mô tô mang biển kiểm sot 75G1-
447.51 cho chị Lê Thị H (cùng giy chứng nhn đăng ký xe mô tô 75G1-447.51).
(Vt chứng nêu trên đang do Chi cục Thi hành án dân sự huyện P quản lý v
có đc điểm theo Biên bản giao nhn vt chứng số: 15/BBVC-CCTHADS ngày 23
thng 12 năm 2022).
4. Về án phí: Áp dụng Điều 136 của B lut Tố tụng hình sự v Điều 23
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q
hi, buc bị cáo Văn Viết Q phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền khng co: Bị cáo, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có
quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hi có
quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày kể từ ngày bản n được tống đt
hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- VKSND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- VKSND huyện P;
- Công an huyện P;
- THADS huyện P;
- Nhng người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Đinh Xuân Cầm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm