Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 09/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 09/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Chị B ly hôn với ông H. Giao con chung cho ông H nuôi dưỡng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Quân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Bá Tuyên và bà Hồ Thị Thu Uyển;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu – Thư ký Toà án nhân dân khu vực
8 – Lâm Đồng;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2025, tại Toà án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng xét
xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 96/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6
năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn I, xã T, tỉnh
Lâm Đồng (địa chỉ cũ: Thôn I, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – có đơn xin giải
quyết vắng mặt tại phiên toà;
- Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Lâm
Đồng; (địa chỉ cũ: Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – có đơn xin giải quyết
vắng mặt tại phiên toà;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai của nguyên đơn Nguyễn Thị B trnh by: bà
Nguyễn Thị B và ông Phan Văn H đến chung sống với nhau từ năm 2017, khi đến
chung sống chúng tôi hoàn toàn tự nguyện và đã đăng ký kết hôn ngày 25/07/2017.
Trong thời gian chung sống với nhau thời gian đầu hai vợ chồng hạnh phúc nhưng
sau đó xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau thường xuyên, không cùng quan điểm sống
trong quá trình xây dựng hạnh phúc gia đình và hiện tại không còn chung sống
với nhau. Hiện bà B thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trọng và không
còn chung sống với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Phan
Văn H.
Về con chung: Trong thời gian chung sống với nhau chúng tôi 01 cháu Phan
Nhật K, sinh ngày 20/12/2017. Thời gian đầu bà B làm đơn khởi kiện ly hôn và
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
Bản án số:09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12/8/2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Trâm phúc
2
xin nuôi con chung nhưng trong quá trình giải quyết thì ông H và bà B đã thoả
thuận được với nhau về việc nuôi con chung. Bà B đồng ý giao con chung cho
ông H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu K đến
khi cháu trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do con chung ông H là người nuôi dưỡng
nên bà B rút toàn bộ yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà B chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
* Theo lời khai của bị đơn ông Phan Văn H trình bày: Ông H và bà B đến
chung sống với nhau từ năm 2017, khi đến chung sống hoàn toàn tự nguyện và đã
đăng ký kết hôn ngày 25/07/2017. Trong thời gian chung sống với nhau thời gian
đầu hai vợ chồng hạnh phúc nhưng thời gian gần đây thì vợ chồng xảy ra nhiều
mâu thuẫn, cãi vã nhau thương xuyên không cùng quan điểm sống trong quá trình
xây dựng hạnh phúc gia đình. Hiện nay ông H thấy tình cảm không còn nên đồng
ý ly hôn với bà B.
Về con chung: Trong thời gian chung sống với nhau chúng tôi có 01 cháu
Phan Nhật K, sinh ngày 20/12/2017. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn và ông H
và bà B đã thỏa thuận giao con chung và ông H xin là người trực tiếp trông nom,
chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu K trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tôi là người nuôi con và bà bình rút toan bộ
yêu cầu cấp dương nuôi con nên không có ý kiến gì.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đk Song kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong tố tụng dân sự phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của
Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc quy định tại Bộ luật Tố tụng
dân sự. Nguyên đơn, bị đơn làm đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt theo quy
định.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị B ly hôn với ông Phan Văn H.
Về con chung: Giao cháu Phan Nhật K, sinh ngày 20/12/2017 cho ông Phan
Văn H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc các cháu đến
tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Đình chỉ giải quyết do nguyên đơn rút yêu cầu.
3
Về án phí ly hôn sơ thẩm: bà Nguyễn Thị B phải chịu toàn bộ tiền án phí ly
hôn sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng v thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện
Toà án đã triệu tập các đương sự trong vụ án lên Tòa án giải quyết nhưng phía bị
đơn không ký vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành nên
Toà án ban hành quyết định đưa ra xét xử theo đúng thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa
ngày hôm nay bà Nguyễn Thị B và ông Phan Văn H có đơn yêu cầu Tòa án xét
xử vắng mặt nên Tòa án vẫn xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị B và ông Phan Văn
H theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. ông Phan Văn
H, cư trú tại thôn I, xã T, tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm
quyền của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nội dung tranh chấp v quan hệ pháp luật: Ông Phan Văn H và bà
Nguyễn Thị B đến và chung sống với nhau từ năm 2017 đăng ký kết hôn tại
UBND xã N’ J, huyện Đ (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng) theo số 58/2017 ngày
25/7/2017và cháu Phan Nhật K, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2017. Do mâu thuẫn
gia đình và vợ chồng đã sống ly thân nên bà B yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly
hôn và nuôi con chung. Nên vụ án này có quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nhận định của Hội đồng xét xử về nội dung vụ án:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị B đến và
chung sống với nhau từ năm 2017 đăng ký kết hôn tại UBND xã N’ J, huyện Đ
(nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng) theo số 58/2017 ngày 25/7/2017 là có cơ sở xác
định quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị B là hôn nhân
hợp pháp được quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[2]. Qua trình bày của ông H và bà B đã có căn cứ xác định: Trong quá trình
chung sống giữa ông H và bà B đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là
bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm ra được tiếng nói chung nên đã không
còn sống với nhau và theo lời trình bày của ông H và bà B tại Biên bản hoà giải
ngày 18/7/2017 thì ông H và bà B đề đồng ý thuận tình lý hôn nhưng ông H là
người theo đạo nên không ký vào biên bàn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành. Điều này cho thấy: “Tình trạng hôn nhân giữa ông H và bà B là trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được” nên
Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của ông H là hoàn toàn phù hợp với
quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử cần
chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà B.
[3]. Về con chung: Ông H và bà B có con 01 chung là cháu Phan Nhật K,
sinh ngày 20 tháng 12 năm 2017. Ông H và bà B thoả thuận giao con chung cho
4
ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom và giáo dục các cháu
đến tuổi trưởng thành nên cần ghi nhận sự thoả thuận này của các đương sự theo
quy định tại Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự
[4]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà B rút yêu cầu cấp dưỡng nên cần đình
chỉ giải quyết.
[5]. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6]. Về án phí: bà Nguyễn Thị B phải chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 -Lâm Đồng
là có căn cứ nên chấp nhận.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 203, khoản 1 Điều 228, Điều 244, Điều 246, Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Áp dụng Điều 55, Điều 56 Điều 58, Điều 81, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn
nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B ly hôn với ông Phan Văn H;
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Nhật K1, sinh ngày 20 tháng 12 năm
2017cho ông Phan Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền thay
đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều
83, Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con chung mà lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đình chỉ giải quyết do nguyên đơn rút yêu
cầu.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng), Bà Nguyễn
Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng) được
5
khấu trừ vào số tiền bà B đã nộp theo biên lai số 0004690 ngày 13 tháng 16 năm
2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ S, tỉnh Đắk Nông.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 8 – Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- UBND xã T X;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA
PHIÊNTÒA
ĐÃ KÝ
Phạm Văn Quân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm