Bản án số 09/2021/DS ngày 15/07/2021 của TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2021/DS

Tên Bản án: Bản án số 09/2021/DS ngày 15/07/2021 của TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quế Võ (TAND tỉnh Bắc Ninh)
Số hiệu: 09/2021/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Trọng Anh - Nguyễn Thị Song tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN QU
TNH BC NINH
Bản án số: 09/2021/DS - ST
Ngày: 05/7/2021
V/v: T/c hợp đồng vay tài sản.
CNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hạnh pc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN QU VÕ, TNH BC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Phạm Th Hoài Phương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hiệt và bà Ngô Thùy Phương.
- Thư phiên tòa: Ông Quốc Huy- Thư Tòa án nhân dân huyện
Quế Võ, tỉnh Bc Ninh.
- Đi din Vin Kiểm sát nhân dân huyện Quế tnh Bc Ninh tham
gia phiên tòa: Nguyn Th Quỳnh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 7 năm 2021 ti tr s Tòa án nhân dân huyn Quế Võ, tỉnh
Bc Ninh xét xử thẩm công khai v án dân sự th số: 47/2021/TLST- DS
ngày 04 tháng 12 năm 2020 v tranh chp Hợp đồng vay tài sn, theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử s: 13/2021/QĐXXST- DS, ngày 06/4/2021, Quyết định
hoãn phiên tòa số: 10/2021/QĐST-DS ngày 27/4/2021 và Quyết định hoãn phiên
tòa số: 14/2021/QĐST-DS ngày 27/5/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: - Anh Nguyễn Trọng A, sinh năm 1986 vắng mặt;
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986 có mặt;
Địa chỉ: Thôn Lựa, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng T, sinh năm 1957
có mặt.
Địa chỉ: Phòng 209-210 Tòa nhà 17T2 phố Cương Kiên, Trung Văn, Nam
Từ Liêm, Hà Nội.
- B đơn: Bà Nguyễn Th S, sinh năm 1956 có mặt;
Địa chỉ: Thôn Lựa, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trịnh Thị Q, sinh năm 1949 có mặt;
2. Anh Dương Viết Ng, sinh năm 1982 – có mặt;
Cùng địa chỉ: Thôn Lựa, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình làm việc tại Tòa án cũng như tại phiên
tòa, nguyên đơn và đại din y quyn ca nguyên đơn trình bày như sau:
Anh Nguyễn Trọng A chị Nguyễn Thị N vợ chồng. Bà Trịnh Thị Q
là mẹ đẻ của anh Nguyễn Trọng A. Bà Q có quan hệ họ hàng với bà Nguyễn Thị
S. m 2013, bà S đặt vấn đề vay tiền của Q. Ngày 19/11/2013, S
vay của Q số tiền 470.000.000đ, hai bên viết giấy vay nợ với nhau, lãi
suất thỏa thuận miệng với nhau 3%/tháng nhưng không ghi vào trong giấy vay
nợ. Tuy nhiên, do lúc đó bà Q xác định tuổi đã cao nên trên giấy ghi nợ để tên vợ
chồng anh Nguyễn Trọng A chị Nguyễn Thị N người cho vay tiền, S
nhận tiền của bà Q và ký vào giấy vay nợ. Khi viết giấy vay nợ, bà Q có yêu cầu
anh Dương Viết Ng tên vào người thừa kế và cam kết nếu S không trả thì
anh Ng phải trả thay, anh Ng tên vào phần người thừa kế. Đến ngày
25/11/2013, Q cho S vay tiếp số tiền 260.000.000đ. Trước đó, ngày
10/11/2013, bà S có vay số tiền 180.000.000đ của bà Q. Cả hai lần vay nay được
ghi vào phần cuối của giấy vay nngày 19/11/2013. Đến nay, gia đình Q đã
nhiều lần đòi bà S nhưng S cứ khất lần, khất lượt không trả Q tiền cả gốc
lãi. Anh Nguyễn Trọng A chị Nguyễn Thị N đnghị Tòa án nhân dân
huyện Quế Võ, buộc bà S anh Ng phải trả số tiền đã vay tổng 910.000.000đ
tiền gốc và tiền lãi tính từ năm 2013 cho đến nay theo quy định của Bộ luật dân
sự năm 2015 là 1%/01 tháng, trong 07 năm 764.000.000đ, tổng số tiền phải trả
1.674.400.000đ. Ngoài khoản vay trên thì Q vchồng Trọng Anh
Nết không cho bà S vay khoản vay nào khác. Về án phí: Do bà S là người có lỗi
thì bà S sẽ phải chịu án phí DSST.
B đơn bà Nguyễn Th S trình bày: Thực tế không vay của anh Nguyễn
Trọng A chị Nguyễn Thị N vay của Trịnh Thị Q là mẹ đẻ của anh Trọng
A. Tổng số tiền vay của Q cụ thể như sau: Ngày 10/11/2013 vay
180.000.000đ, ngày 19/11/2013 vay số tiền 470.000.000đ, ngày 25/11/2013 vay
stiền là 260.000.000đ. Khi vay tiền của bà Q có viết vào giấy vay nợ do
Q in sẵn. Bà cũng không đọc k người cho vayai, bà Q bảo bà ghi vào các nội
dung rồi thì vay tiền của Q thật. Nay được biết trên giấy
vay nợ ghi là người cho vay là Nguyễn Trọng A Nguyễn Thị N là con trai và
con dâu của bà Q. Khi vay, trong giấy vay nợ không ghi thời hạn trả nhưng
thỏa thuận miệng với nhau là khi nào bà Q cần thì báo trước một tuần, bà sẽ trả.
Hai bên thỏa thuận vay lãi là 3%/01 tháng, đã trả lãi cho Q đến tháng
01/2014 thì do vỡ nợ nên không trả được nữa. Khi vay tiền của Q thì
chồng bà là Dương Viết S con trai Dương Viết Ng biết nhưng toàn bộ
số tiền bà vay của Q được sdụng cho người khác vay lại đến hiện nay vẫn
chưa trả lại nên chưa tiền trả cho Q. Nay vợ chồng Trọng A N yêu
cầu bà phải trsố tiền gốc 910.000.000đ và tiền lãi theo quy định của pháp luật
764.000.000đ, tổng số tiền phải trả 1.674.400.000đ của Q thì đồng ý
sẽ trả gốc lãi tính theo quy định của pháp luật cho vợ chồng Trọng A N nếu
bà Q đồng ý. Bà chỉ vayQ duy nhất số tiền 910.000.000đ, ngoài ra không còn
vay bà Q vợ chồng Trọng A và N số tiền nào khác. Việc vay mượn được thực
hiện giữa bà Q, chồng con không liên quan đến việc vay mượn của
cũng không được hưởng lợi từ số tiền này. Về án phí: Nếu pháp luật buộc
bà phải chịu án phí thì bà chấp nhận nhưng hiện nay bà là người cao tuổi, không
có công ăn, việc làm và thu nhập, sống dựa vào các con nên đề nghị Tòa án miễn
án phí cho bà.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Trịnh Thị Q trình bày: Tổng
số tiền cho Nguyễn Thị S vay 910.000.000đ, cụ thể ngày 10/11/2013 cho
vay 180.000.000đ, ngày 19/11/2013 cho vay số tiền 470.000.000đ, ngày
25/11/2013 cho vay stiền là 260.000.000đ. Khi cho bà S vay đtên người
cho vay là Nguyễn Trọng A và Nguyễn Thị N là con trai và con dâu của . Khi
cho S vay số tiền 470.000.000đ thì bà yêu cầu S cho con trai Dương
Viết Ng cam kết nếu bà S không trả được thì Ng phải có trách nhiệm trả thay,
anh Ng đồng ý và ký vào phần người thừa kế. Khi cho vay, thì trong giấy vay nợ
không ghi ngày phải trả nhưng S nói với bà “Khi nào cô cần thì bảo trước
cháu một tuần, cháu sẽ trả cho ”. Hai bên thỏa thuận miệng vay lãi suất
3%/01 tháng. Tuy nhiên, sau khi vay nợ, S chỉ trả nợ cho lãi được đến tháng
01/2014 thì không trả lãi nữa. đã nhiều lần đòi S nhưng S không trả.
Nay đã già yếu nên yêu cầu S phải trả số tiền gốc 910.000.00lãi
suất theo quy định của pháp luật ttháng 2/2014 cho đến nay 764.000.000đ,
tổng số tiền phải trả là 1.674.400.000đ cho con trai con dâu Nguyễn
Trọng A và Nguyễn Thị N. Khi cho S vay tiền thì chồng S là ông Dương
Viết S con trai Dương Viết Ng biết việc S vay tiền. Nếu anh Ng không
ký vào giấy vay tiền và cam kết có trách nhiệm trả thay bà S thì bà đã không cho
bà S vay tiền. Tổng số tiền cho bà S vay là 910.000.000đ ngoài ra không còn
cho bà S số tiền vay nào khác.
Anh Dương Viết Ng trình bày: Về vic vay tin gia m anh là bà Nguyễn
Th S bà Trịnh Th Q c th vay mượn như thế o thì anh không biết được. A
ch biết Trịnh Th Q cho mẹ anh vay tin ch m anh không vay tiền ca
v chng Trng A N. Khi m anh vay tin ca Q thì Q yêu cu anh
vào giấy vay tiền ghi ngày 19/11/2013 với s tiền là 470.000.000đ. Thực tế
không lần nào vay số tin nhiều như thế này vay một s ln sau cng
tng viết thành giấy vay n này chứ không phải ngày hôm đó vay s tiền
470.000.000đ. Thc tế anh cầm h tin m anh tin vay của bà Q my chc
triệu nhưng sau đó đã tr ngay giấy vay n. Vi giy vay n ghi ngày
19/11/2013 thì bà Q yêu cầu anh ký vào người tha kế thì anh ký chứ anh không
vay tin của bà Q cũng không phải người đứng ra bảo lãnh cho mẹ anh vay tin
ca Q thực tế Q đã cho m anh vay tin t trước, việc anh ký vào để làm
tin lẫn nhau thôi. Đối vi phn nội dung ghi thêm phần sau ngày 25/11/2013
vay tiếp s tiền 260.000.000đ và ngày 10/11/2013 vay tiếp s tiền 180.000.000đ
vi 02 khoản vay này anh hoàn toàn không biết. Toàn bộ s tin m anh vay ca
Q đều s dụng vào việc cho vay lại, anh gia đình không cm s tiền này
cũng không được m anh s dng vào chi tiêu cho gia đình. Bản thân gia đình
anh hiện nay đã vỡ nợ, bán hết toàn bộ tài sản đ tr nợ. Đến nay, m anh vn gi
giy vay n ca mt s người nhưng họ chưa trả cho m anh. Đối vi việc nguyên
đơn buộc anh phải trách nhiệm vi khon vay ca m anh thì anh không đồng
ý anh chỉ người tha kế hiện nay m anh vn nhn s tr khon n trên
nên anh không trách nhiệm phi tr n. V s tin m anh vay, anh không được
cầm và sử dụng nên không th buc anh phải trách nhiệm. Hơn na anh ch
biết có khoản vay470.000.000đ của m anh vi Q, còn các khoản vay khác
anh không biết.
Tại phiên tòa, đại din y quyn ca nguyên đơn thay đổi mt phần yêu
cu khi kin, c th buc Nguyễn Th S và anh Dương Viết Ng phi tr cho
v chng Anh Nguyn Trng A Ch Nguyn Th N s tin gốc 910.000.000đ
tiền lãi tính t 01/02/2014 đến ngày xét x, mức lãi suất 0,83%/01 tháng.
V s tin c th ông không tính được nên đề ngh Tòa án xem xét tính hộ cho
ông. Ông cho rằng: Anh Ng phải có trách nhim tr n cùng với S anh Ng
vào giấy vay n cam kết “nếu ng mắc tôi xin chịu trách
nhim tr nợ”. Và khi cho vay, bà Q cũng khẳng định nếu anh Ng không ký vào
giy vay n cam kết tr n thay thì bà Q đã không cho bà S vay tiền. Như vy,
cn khẳng định anh Ng người bảo lãnh cho khoản vay ca S. Nay S không
tr đưc s tiền vay nên cần buc anh Ng phải có trách nhiệm tr thay S. Do
vậy, đề ngh Tòa án chấp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn.
B đơn Nguyn Th S khẳng định bà đồng ý trả s tin gốc lãi đã
vay ca Q. đ kh năng trả n hiện nay vẫn còn giy vay n ca
nhiều người nhưng bà chưa đi đòi được nên chưa thể tr ngay tin mt cho bà Q.
V việc nguyên đơn yêu cu anh Ng là con trai phải trách nhiệm tr n thay
bà thì bà không đồng ý vì anh Ng không phải là người vay nợ, cũng không được
cm tiền được s dng s tiền đó. Hơn na, anh Ng trong giấy vay n
ngưi tha kế, hiện còn sống đồng ý tr n nên không thể buc anh Ng phi
tr thay cho bà. cũng đồng ý trả khon tiền đã vay của Q tr cho anh Trng
A ch N.
Bà Trịnh Th Q đồng ý với lời trình bày của đại din y quyn của nguyên
đơn, khẳng đnh nếu anh Ng không vào giy vay tiền cam kết tr n thay
S thì đã không cho S vay tiền. cũng yêu cu S tr khon tiền đã
vay của bà cho con trai và con dâu vbaf là anh Trng A ch N.
Anh Dương Viết Ng không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc anh
phi tr n s tin bà S đã vay.
Đại din VKSND huyn Quế tham gia phiên toà nhận xét:
V t tng: Thẩm phán chủ to đã chấp hành đúng các quy đnh tại Điều 48
B lut t tng dân sự trong quá trình gii quyết v án; việc thu thp chng c
đầy đủ, khách quan, đảm bảo trình tự th tc t tng dân sự.
Tại phiên toà HĐXX đã thc hiện đúng các quy đnh ca B lut t tng
dân sự, đm bảo nguyên tắc xét xử công khai bằng lời nói và liên tục.
Đương sự thc thc hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 71, 72 và 234
B lut t tụng dân sự.
V ni dung: Đ ngh áp dng: Điều 463, Điều 466, Điều 469 và Điều 688
B luật dân sự;
X: Chp nhn mt phần yêu cu khi kin ca nguyên đơn. Buộc
Nguyn Th S phi tr cho Anh Nguyn Trng A Ch Nguyn Th N s tiền là
1.583.475.000đ, gồm 910.000.000đ tiền gốc và tiền lãi là 673.475.000đ.
- Không chấp nhận yêu cầu khi kin ca Anh Nguyn Trng A và Ch
Nguyn Th N buc anh Dương Viết Ng phải trách nhiệm tr n cùng
Nguyn Th S s tin 1.583.475.000đ.
V án phí: Do nguyên đơn đưc chp nhận yêu cầu khi kiện nên không
phi chịu án phí DSST, b đơn là người cao tuổi đơn xin miễn án pnên
cn miến án phí DSST cho b đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng tại phiên tòa, ý kiến của đi din Vin
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V quan h pháp luật tranh chấp thời hiu khi kiện: Do nguyên đơn
b đơn đều xác lập quan h pháp luật dựa trên giấy vay n nên đây tranh
chp hợp đồng vay tài sn theo khoản 3 Điều 26 của BLTTDS v án thuc thm
quyền giải quyết của Tòa án. Do giy vay tin ch ghi ngày vay tiền không ghi
thi hn tr nợ, các bên thỏa thun miệng khi nào cần thì trả, nguyên đơn
trình bàyđã nhiều lần đòi nhưng bị đơn không trả nhưng không xác định được
thời điểm đòi nợ c th n xác định vic khi kin vn trong thi hiu khi kin
quy định tại Điều 429 BLDS.
[2] V thm quyn gii quyết: B đơn hiện đang trú tại thôn Lựa, Việt
Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Nguyên đơn có đơn yêu cu khi kiện yêu
cầu Tòa án nhân dân huyện Quế gii quyết nên v án thuc thm quyn gii
quyết ca Tòa án nhân dân huyn Quế theo quy đinh ti khoản 2 Điều 26,
đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điu 39 ca BLTTDS.
[3] V ni dung: Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi mt phần yêu cầu khi
kin v việc tính lãi của khon tin vay, do việc thay đổi yêu cầu khi kiện này
không vượt quá phạm vi khi kiện ban đầu nên cần chp nhn.
Xét về ni dung v án thì thấy: Nguyên đơn, bị đơn người quyền li,
nghĩa vụ liên quan đu tha nhn vic Trịnh Th Q cho S vay s tin
910.000.000đ là đúng, cụ th các ngày vay được th hiện trên giấy vay n: Ngày
19/11/2013, vay là 470.000.000đ; ngày 25/11/2013 vay số tiền là 260.000.00;
ngày 10/11/2013, vay số tiền 180.000.000đ. Khi vay, các bên không thỏa thuận
thời gian trả nợ nhưng giao hẹn miệng với nhau khi nào Q cần thì báo
trước 01 tuần thì bà S sẽ trả. Về lãi suất, S Q đều thừa nhận, thỏa
thuận lãi suất vay 03%/tháng. S đã trả lãi đến tháng 01/2014 thì bị vỡ nợ
nên không trả được nữa. Như vậy, cần xác định việc bà Trịnh Thị Q cho
Nguyễn Thị S vay số tiền 910.000.000đ thật, hai bên giao kết với nhau
bằng giấy vay nợ, là khoản vay không kỳ hạn và có thỏa thuận lãi suất.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Trên giấy vay nợ thể hiện
người cho vay là Anh Nguyễn Trọng A Chị Nguyễn Thị N, người vay bà
Nguyễn Thị S, ngày 19/11/2013 vay số tiền là 470.000.000đ. Phần dưới của giấy
vay n ghi thêm nội dung “25/11/2013 vay tiếp 260.000.000đ”, 10/11/2013
180.000.000đ”, “Tổng số cả ba lần vay là 910.000.000đ”. Tuy nhiên, do nguyên
đơn bđơn đều xác định người cho vay Trịnh Thị Q chứ không phải
anh Trong Anh và chị N. Nhưng cả nguyên đơn, bị đơn cũng như người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan đều cùng đồng ý về việc bà S trách nhiệm trả số tiền đã
vay cho anh Trọng A chị N mà không phải trả cho bà Q. Do vậy cần chấp nhận
sự thống nhất thỏa thuận này của các đương sự. Về lãi suất, mặc trong giấy
vay nợ không ghi thỏa thuận về lãi suất, nhưng Q và bà S cùng đều xác nhận
khi vay có thỏa thuận lãi suất miệng 3%/01 tháng. Bà S đã trả lãi đến hết tháng
01/2014 thì không trả được lãi nữa. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả lãi
suất theo quy định của Bộ luật dân snăm 2015 tương ứng với mức 0,83%/01
tháng, bị đơn S đồng ý việc trả lãi theo yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy,
sự thỏa thuận về mức tính lãi của các đương sự là phù hợp với quy định của pháp
luật nên cần chấp nhận. Do Q S đều xác nhận đã trả lãi đến hết tháng
01/2014 nên cần tính mức lãi suất từ ngày 01/02/2014 đến ngày xét xử
05/7/2021 89 tháng 05 ngày. Khoản tiền lãi phải trả là: (89 tháng x
910.000.000đ x 0,83 %) + (910.000.00 x 0,83% : 30 ngày) x 05 ngày =
673.475.000đ. Như vậy, tổng số tiền gốc và lãi bà S phải có trách nhiệm trả cho
anh Trọng A và chị N là 1.583.475.000đ.
Đối với yêu cầu của nguyên đơn buộc anh Dương Viết Ng phải trách
nhiệm trả nợ cùng bà S, HĐXX thấy: Trên giấy nhận vay tiền thể hiện người vay
tiền là bà Nguyễn Thị S. Giấy nhận vay tiền là mẫu được in sẵn. Phần cuối giấy
dòng in sẵn “Tôi người thừa kế xin cam kết với chủ cho vay nếu gì vướng
mắc tôi xin chịu trách nhiệm trả nợ”. Người thừa kế ký tên “Dương Viết Ngọc”.
Quá trình làm việc tại Tòa án anh Ng đều thừa nhận có biết việc vay tiền nhưng
anh không phải người vay tiền, do bà Q buộc anh phải ký thì anh ký chứ anh
không vay tiền của Q cũng như không hưởng lời gì từ số tiền này. bản thân
anh người thừa kế chứ không phải người bảo lãnh. Do vậy, cần xác
định anh Ng tham gia tố tụng trong vụ án với cách người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan chứ không phải bị đơn được. Hiện nay, S đều nhận trách
nhiệm trả khoản tiền nợ đã vay cũng với khoản tiền lãi. Quan hthừa kế chưa
phát sinh nên không thể buộc anh Ng phải trách nhiệm trả nợ thay cho S.
Hơn nữa, anh Ng ký trên giấy vay nợ là người thừa kế chứ không phải tư cách là
người bảo lãnh, không chứng cứ chứng minh anh Ng được hưởng lợi từ khoản
tiền vay này nên không thể buộc anh Ng cùng có trách nhiệm trả nợ cùng với
S được. Do vậy, không thể chấp nhận yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn
được.
[4] V án phí: Do yêu cầu khi kiện được chp nhận nên nguyên đơn
không phi chịu án phí. Bị đơn Nguyn Th S phi chịu án phí DSST
59.504.274đ nhưng được min np s tiền án phí do là người cao tui, không có
thu nhập theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 3 Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điu
39, Điều 144, Điều 147, Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và
Điu 280 BLTTDS; Điều 429, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 và Điều
688 BLDS; Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy định v án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
- Chp nhn mt phần đơn khởi kin ca Anh Nguyn Trng A và ch
Nguyn Th N. Buộc bà Nguyn Th S phi tr cho Anh Nguyn Trng A và ch
Nguyn Th N s tiền là 1.583.475.000đ (Một tỷ năm trăm tám mươi ba triệu bốn
trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), gồm 910.000.000đ tin gốc 673.475.000đ tiền
lãi.
- Không chấp nhận yêu cầu khi kin ca Anh Nguyn Trng A ch
Nguyn Th N buc anh Dương Viết Ng phải trách nhiệm tr n cùng
Nguyn Th S s tin 1.583.475.000đ.
K t khi người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất ca s
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 468 B luật dân sự;
a) Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên
thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử
sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận
nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không thỏa thuận vmức
lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015.
b) Đi với trường hp khon tin phi thu nộp o ngân sách Nhà nước
pháp luật quy định nghĩa vụ tr lãi; hoặc khon tin bồi thưng thit hại ngoài
hợp đng; hoặc trường hp chm thc hiện nghĩa vụ v tài sản trong hoặc ngoài
hợp đồng khác các bên không thỏa thun v vic tr lãi thì quyết đnh k t
ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với c trường hợp quan
thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoặc k t ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tin phi tr
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chu khon tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định ti Điều 357, Điều 468 ca B luật Dân sự năm 2015, tr trưng hp
pháp luật có quy định khác.
Trưng hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại điều 2 lut Thi
nh ánn s thì ni đưc thi hành án dân s, ngưi phải thi hành án dân s có
quyền tha thun thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi nh án hoặc
bịng chế thi hành án theo quy định tạic điu 6, 7 và 9 Luật thi nh án n
sự; thời hiu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại điu 30 Luật thinh án
n s.
2. V án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí DSST. Hoàn trả li Anh
Nguyn Trng A Ch Nguyn Th N s tin tm ứng án phí đã nộp là
31.116.000đ tại biên lai số 0002501 ngày 04/12/2020 của Chi cc THADS huyn
Quế Võ. Bà Nguyn Th S đưc min np tiền án phí DSST.
Các đương sự quyền kháng o bản án trong hạn 15 ngày k t ngày
tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tnh Bc Ninh;
- VKSND huyn Quế , tnh Bc Ninh.
- Các đương sự;
- THADS huyn Quế Võ.
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Phm Th Hoài Phương
Tải về
Bản án số 09/2021/DS Bản án số 09/2021/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất