Bản án số 08/2024/HSST ngày 07/03/2023 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2024/HSST

Tên Bản án: Bản án số 08/2024/HSST ngày 07/03/2023 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quảng Xương (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 08/2024/HSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/03/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: LƯỜNG VĂN ĐỨC_Phạm tội “Trộm cắp tài sản”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN QUẢNG XƯƠNG Độc lp - T do - Hnh phúc
TNH THANH HÓA
Bn án s: 08/2024/HSST
Ngày: 07/3/2024
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
-Thành phn Hội đng xét x sơ thm gm có:
Thm phán- Ch ta phiên tòa: Bà Mai Th
Các Hi thm nhân dân: 1. Ông Bùi S Thng
2. Bà Viên Th Minh
-Thư ký phiên tòa: Trn Th Hương, Thư ký, TANDH. Quảng Xương,
tnh Thanh Hóa.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Qung Xương tham gia phiên
tòa: Ông Đỗng Hoàng - Kim sát viên.
Ngày 07 tháng 3 m 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa, xét xử thẩm công khai vụ án hình s thụ s
12/2024/TLST-HS ngày 06/02/2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
09/2024/QĐXXST- HS ngày 21/02/2024 đối với bị cáo:
Lường Văn Đ, sinh năm 1997
Nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Dân tộc: kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Trình độ
văn hoá: Lớp 09/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông: Lường Văn H, sinh
năm 1969; Con bà: Nguyễn Thị C, sinh năm 1971; Vợ: Trần Thị N, sinh năm
2001. Có 01 con sinh năm 2023; Tiền án, tiền sự: Không.
Tạm giữ từ ngày 13/12/2023 đến ngày 19/12/2023 được áp dụng biện
pháp ngăn chặn bằng lệnh cấm đi khỏi nơi trú. Bị cáo tại ngoại, mặt tại
phiên toà.
Bị hại: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1990 (Vắng mặt).
Nơi cư trú: Thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1995 (Vắng mặt).
Nơi cư trú: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
2
Người làm chứng: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1972 (Vắng mặt).
Nơi cư trú: Thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 11/12/2023, sau khi hết giờ làm việc buổi chiều, tổ thợ sơn của
Lường Văn Đ được gia đình anh Đỗ Văn H1 mời lại ăn cơm. Đến khoảng
19h00 cùng ngày, Đ ra về. Khi đi qua khu vực gian phòng thờ của gia đình anh
H1, Đ quan sát thấy trước gian phòng thờ 01 y cắt sắt và 01 y n
(của anh Nguyễn Đình T là thợ cơ khí đang thi công cho nhà anh H1 gửi lại). Do
đang thiếu tiền trả nợ tiêu xài nhân nên Đ nảy sinh ý định lấy chiếc máy
cắt sắt bán lấy tiền. Lúc này, Đ quan sát thấy anh H1 những người thợ khác
đang ăn cơm, không ai để ý nên Đ đi lại lấy chiếc máy cắt sắt đlên xe
của mình rồi điều khiển xe đi tìm nơi bán.
Khi đến Q, huyện Q, Đ quan sát thấy một cửa hàng sửa chữa máy
khí của nhà chị Nguyễn Thị L. Đ đi vào gặp chị L nói: “Em máy cắt này
không dùng nữa cần tiền nên bán, chị mua không, em bán cho”. Chị L gọi
điện cho chồng Nguyễn Trọng H2 đhỏi xem mua không. Anh H2 trả giá
600.000đ, nhưng Đ đòi 700.000đ mới bán nên anh H2 bảo chị L không mua.
Lúc này, anh Nguyễn Hồng Q (là công nhân làm đường đang nhà chị L) thấy
Đ bán chiếc máy cắt sắt còn mới nên hỏi mua lại. Sau khi thoả thuận, Đ đồng ý
bán lại cho anh Q với giá 700.000đ, sau đó Đ ra về. Số tiền n chiếc máy cắt
sắt Đ tiêu xài cá nhân hết. Anh Nguyễn Hồng Q sau khi mua được chiếc máy cắt
sắt, do bận công việc nên gửi máy cắt sắt lại nhà chị L.
Đến ngày 13/12/2023, nhận thấy hành vi của mình vi phạm pháp luật,
biết không thể trốn tránh được nên Đ đến quan CSĐT huyện Q đầu thú khai
nhận hành vi phạm tội của mình như trên. Đối với vật chứng là chiếc máy cắt sắt
nhãn hiệu DEKTON 355. Quá trình làm việc với quan điều tra, chị Nguyễn
Thị L đã giao nộp lại để phục vụ điều tra.
Theo báo cáo của anh Nguyễn Đình T, tài sản bị mất trộm là chiếc máy
cắt sắt nhãn hiệu DEKTON 355 màu xanh, anh mua mới tháng 12/2023 với g
là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng).
Tại bản Kết luận định giá số 27/UBND-HĐĐGTS ngày 15/12/2023 của
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng huyện Q kết luận: Chiếc máy cắt sắt
nhãn hiệu DEKTON 355 u xanh đã cũ, đã qua sử dụng tại thời điểm bị mất
trộm trị giá 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Vt chng:
3
* Đối vi 01 máy ct st nhãn hiu DEKTON 355 nêu trên. Quá trình
điều tra đã xác định anh Nguyễn Đình T là ch s hu hp pháp. Ngày
18/12/2023, Cơ quan điều tra đã ra quyết định x lý vt chng bng hình thc
tr li cho anh T.
* Đối vi xe môtô nhãn hiu Wave, màu đỏ không rõ BKS ờng Văn Đ
s dụng để thc hin hành vi trm cp tài sản. Quá trình điều tra, Đ khai đã bán
li cho một người đàn ông đi đường không quen biết ti thành ph T nên Cơ
quan điều tra không th tiến hành truy thu.
* quan CSĐT đã trích xuất Camera tại nhà anh Nguyễn Trọng H2
phần Video có liên quan đến vụ án ghi lại vào đĩa CD và trưng cầu phòng PC09-
Công an tỉnh T. Tại bản Kết luận giám định số 113/KL-KTHS ngày 10/01/2024
của Phòng K thut hình s Công an tnh Thanh Hóa giám định, kết luận:
Không phát hiện dấu hiệu chỉnh sửa, cắt ghép nội dung hình ảnh trong 01
(một) tập Video của 01 (một) đĩa CD màu vàng gửi giám định.
Phòng K thut hình s Công an tnh Thanh Hóa đã hoàn trả lại đối tượng
giám định và được lưu vào hồ sơ vụ án.
Về bồi thường dân sự:Anh Nguyễn Đình T chủ shữu hợp pháp đã
nhận lại tài sản và không có yêu cầu gì thêm.
Đối với anh Nguyễn Hồng Q khi mua máy cắt sắt của Đ, anh Q không
biết tài sản trên do Đ trộm cắp nên không sở để xử Q. Quá
trình điều tra anh Q không yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì về dân sự.
Quá trình điều tra, bị cáo đã thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội trộm
cắp tài sản, lời khai nhận tội của bcáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác
của vụ án.
Tại bản Cáo trạng số 13/CT-VKSQX ngày 06/02/2024 của Viện Kiểm sát
nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố bị cáo Lường Văn Đ
về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 BLHS.
Tại phiên tòa, đại diện VKSND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa vẫn
giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo trong cáo trạng đề nghị HĐXX căn cứ:
khoản 1 Điều 173; Điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 BLHS.
Xử phạt: Lường Văn Đ từ 06 đến 09 tháng cho hưởng án treo. Thời
gian thử thách từ 12 đến 18 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm 07/3/2023.
Về bồi thường dân sự: Bị hại anh Nguyễn Đình T đã nhận lại đầy đủ tài
sản và không yêu cầu gì về phần dân sự, đề nghị HĐXX không xem xét.
Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Hồng Q
không yêu cầu bị cáo phải bồi thường về dân sự nên đề nghị HĐXX không xem
xét.
4
Bị o nhận tội không ý kiến tranh luận , lời nói sau cùng bị cáo
đề nghị HĐXX xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]Tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên,
Kiểm sát viên trong qtrình điều tra, truy tố đều thực hiện đúng thẩm quyền;
trình tự, thủ tục đúng theo quy định của Bộ luật ttụng hình sự. Quá trình điều
tra, truy ttại phiên tòa bị cáo không ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi,
quyết định tố tụng của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; Do
đó, các hành vi, quyết định tố tụng của quan tiến hành tố tụng, người tiến
hành tố tụng thực hiện đều hợp pháp.
[2]Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận: Vào khoảng 19h00 ngày 11/12 /2023
tại nhà anh Đỗ Văn H1 thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa, Lường Văn Đ
đã lợi dụng sự hở trong việc quản lý tài sản của anh T đã lén lút trộm 01 máy
cắt bàn nhãn hiệu DEKTON 355 màu xanh của anh Nguyễn Đình T thợ
khí đang thi công cho nhà anh Đỗ Văn H1 gửi lại, trị g3.000.000đ (Ba triệu
đồng). Sau đó chở bằng xe ô của mình đến cửa hàng sửa chữa máy khí
của gia đình chị Nguyễn Thị L thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa bán lại
cho anh Nguyễn Hồng Q với giá 700.000đ, lấy tiền tiêu xài cá nhân.
[3]Lời khai của bị cáo tại phiên tòa, phù hợp với lời khai của bị hại, người
làm chứng, vật chứng các chứng cứ khác trong hồ vụ án. Với các tài
liệu chứng cứ đã nêu trên, Hội đồng xét xử đủ căn cứ để kết luận bị cáo
Lường Văn Đ phạm tội Trộm cắp tài sản. Tội danh hình phạt được quy định
tại khoản 1 Điều 173 BLHS.
[4] Hành vi Trộm cắp tài sản của Lường Văn Đ nguy hiểm cho hội,
xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu về tài sản của anh Nguyễn Đình T một
cách trái pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự an toàn trong khu
vực. Bị cáo là thanh niên trẻ, không chịu klao động, tu dưỡng rèn luyện bản
thân, muốn hưởng thụ trên mồ hôi nước mắt của người khác. Bị cáo trộm cắp
nhằm chiếm đoạt tài sản để có tiền tiêu sài cho cá nhân; Vì vậy cần thiết phải xử
lý nghiêm để cải tạo, giáo dục bị cáo và răn đe phòng ngừa tội phạm chung.
{5] Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
+ Tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình
sự.
+ Tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo thành khẩn khai báo, phạm tội lần đầu thuộc
trường hợp ít nghiêm trọng. Sau khi phạm tội đã đến Công an huyện Q đầu thú
5
nên áp dụng điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51 BLHS để giảm nhẹ trách nhiệm hình
sự đối với bị cáo.
Xét thấy, bị cáo nhiều tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 1, 2
Điều 51 BLHS, có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng nên không cần thiết bắt bị
cáo phải cách ly ra khỏi đời sống hội để bị cáo được cải tạo tại địa
phương bằng hình thức cho hưởng án treo ng đủ để giáo dục bị cáo sớm trở
thành công dân tốt có ích cho gia đình và xã hội.
[6]Bồi thường dân sự: Bị hại anh Nguyễn Đình T đã nhận lại đầy đủ tài
sản và không yêu cầu gì về phần dân sự, HĐXX không xét.
Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Hồng Q
không yêu cầu bị cáo phải bồi thường dân sự nên HĐXX không xem xét.
[8] Án phí: Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự thẩm theo khoản 2
Điều 136 BLTTHS. Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 173; Điểm i, s Khoản 1, 2 Điều 51; khoản 1, 2 và 5
Điều 65 BLHS.
Tuyên bố: Bị cáo Lường Văn Đ phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Xử phạt: Lường Văn Đ 07 (Bảy) tháng tù cho hưởng án treo. Thời gian
thử thách 14 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm 07/3/2024.
Giao b cáo ng Văn Đ cho UBND Q, huyn Q, tnh Thanh Hóa
giám sát, giáo dc trong thi gian th thách.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi trú thì thực hin
theo quy định tại Điều 92 Lut thi hành án hình s.
Trong thi gian th thách, người được hưởng án treo c ý vi phm nghĩa
v 02 ln tr lên thì Tòa án th quyết định buộc người được hưởng án treo
phi chp hành hình pht tù ca bản án đã cho hưởng án treo.
- Bồi thường dân sự: Bị hại anh Nguyễn Đình T đã nhận lại đầy đủ tài sản
và không yêu cầu gì về phần dân sự, HĐXX không xem xét.
Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Hồng Q
không yêu cầu bị cáo phải bồi thường dân sự nên HĐXX không xem xét.
6
-Án phí: Áp dụng Khoản 2 Điều 136 BLTTHS. Điều 6; Điểm a Khoản 1
Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
khóa 14.
Buộc bị cáo Lường Văn Đ phải chịu 200.000đ án phí HSST.
Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án,
bị hại anh Nguyễn Đình T người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh
Nguyễn Hồng Q quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- B cáo; Thm phán Ch to phiên toà
- B hi;
- Người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan;
- VKSND H.Quảng Xương;
- CAH.Quảng Xương;
- TAND tnh Thanh Hóa;
- Chi cc THADSH.Quảng Xương;
- Lưu hồ sơ./.
Mai Th
Tải về
Bản án số 08/2024/HSST Bản án số 08/2024/HSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất