Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 15/03/2024 của TAND huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 15/03/2024 của TAND huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trạm Tấu (TAND tỉnh Yên Bái)
Số hiệu: 07/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/03/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Do mâu thuẫn gia đình chi Thào Thị S đã khởi kiện xin ly hôn anh Sùng A V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẠM TẤU
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày 15-3-2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Quỳnh Nga;
2. Ông Vũ Trọng Huân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hờ A Say - Thư ký a án nhân dân huyện Trạm
Tấu, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu tham gia phiên tòa:
Bà Hà Thị Huế - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trạm Tấu,
tỉnh Yên Bái. Xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 21/2023/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thào Thị S, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Yên Bái.
Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Sùng A V, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Yên Bái.
Có mặt.
3. Ngưi phiên dịch ting Mông: Ông Mùa A L- Cán bộ Chi cục thi hành
án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 11 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn chị Thào Thị S trình bày:
Chị và anh Sùng A V kết hôn với nhau vào ngày 17 tháng 7 năm 2018, trên
sở tự nguyện, đăng kết hôn tại UBND xã Túc Đán, huyện Trạm Tấu, tỉnh
Yên Bái. Việc kết hôn được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập
quán của địa phương. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc
đến tháng 6 năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh V đi làm ăn
xa (tại Quảng Ninh) khi về nhà nghi ngờ chị có quan hệ ngoài tình với người khác
dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi chửi nhau. Chị bỏ về nhà
bố mẹ đẻ từ tháng 6 năm 2022 đến này, vợ chồng ly thân không còn quan tâm đến
cuộc sống của nhau.
Mâu thuẫn giữa chị anh V đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần
nhưng không thành. Chxác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án
giải quyết cho chị được ly hôn anh Sùng A V.
Về con chung: Chị anh V02 con chung là Sùng Đa K, sinh ngày 06
tháng 5 năm 2018 và Sùng Hướng N, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2020. Khi ly hôn
chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Sùng Hướng N, để anh V trực
tiếp nuôi dưỡng con chung Sùng Đa K. Chị không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
Về tài sản chung nợ chung: Chị anh V tự thỏa thuận chưa yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai 25 tháng 12 năm 2023, quá trình giải quyết vụ án
bị đơn anh Sùng A V trình bày: Về việc kết hôn, quá trình chung sống đúng như
chị S trình bày, còn mẫu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm
sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi chửi
nhau. Chị S đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ là ông Thảo A V và bà Mùa Thị G từ tháng 6
năm 2022 đến nay, vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm đến cuộc sống của
nhau. Mâu thuẫn giữa anh chThào Thị S đã được giai đình hai bên hoà giải
nhiều lần nhưng không thành, vợ chồng không hàn gắn được nh cảm. Nay anh
xác định tình cảm vchồng đã hết, chị S đề nghị được ly hôn, anh nhất trí ly hôn.
Về con chung: Anh chị S 02 con chung đúng như chị S trình bày. Khi
ly hôn anh có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Sùng Đa
K, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2018 và Sùng Hướng N, sinh ngày 22 tháng 8 năm
2020. Anh không yêu cầu chị S phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung anh và chị S tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Theo đơn đề nghị xác minh về điều kiện nuôi dưỡng con chung của chị
Thào Thị S. Ngày 25 tháng 12 năm 2023 Tòa án nhân dân huyện Trạm Tấu đã
tiến hành xác mình về điều chăm sóc, nuôi dưỡng con chung giữa chị Thào Thị S
và anh Sùng A V tại thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Yên Bái. Kết quả xác minh được
ông Mùa A C Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân xã Túc Đán, huyện Trạm Tấu,
3
tỉnh Yên Bái cho biết: Anh ng A V bị đơn trong vụ án ly hôn Tòa án đang
thụ lý, giải quyết hiện đang trưởng thôn P, xã T, huyện T; anh Thào A K là anh
trai của chị Thào Thị S nguyên đơn trong vụ án hiện đang Bí thư chi bộ thôn
P, xã T, huyện T.
Anh Sùng A V và chị Thào Thị S 02 con chung Sùng Đa K, sinh ngày
06-5-2018 và Sùng Hướng N, sinh ngày 22-8-2020. Hiện nay hai cháu Sùng Đa
K và Sùng Hướng N đang ở cùng anh V.
Về điều kiện nuôi dưỡng con: Anh V chị S đều làm nghề trồng trọt, còn
thu nhập của chị S và anh V tchúng tôi không nắm được, hiện nay anh V đã
chuyển nhà đến thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Yên i sinh sống còn chị S vn đang
sinh sống tại thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Yên Bái. Hiện nay chị S anh V đều đã
chung sống nvợ chồng với người khác, về điều kiện nuôi dưỡng con chung thì
chị S và anh V điều kiện nuôi dưỡng con chung như nhau, đề nghị Tòa án xem
xét giao mỗi người nuôi dưỡng 01 con chung là phù hợp.
Tại phiên họp kiểm tra việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải: Về
quan hệ hôn chị Thào Thị S Sùng A V thống nhất thuận tình ly hôn, về con
chung chị S và anh V không thỏa thuận được về việc nuôi con khi ly hôn.
Tại phiên tòa chị S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị được ly hôn
anh V đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Sùng Hướng N, không yêu
cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn anh Sùng A V chỉ nhất trí ly hôn nếu
chị S đồng ý để anh V trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung ng Đa K Sùng
Hướng N, anh không yêu cầu chị S phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Đại diện Vin kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu tham gia phiên tòa phát
biểu quan điểm:
Về tố tụng Tòa án thụ vụ án xác định đúng quan hệ pháp luật, đúng thẩm
quyền. Thẩm phán thực hiện việc thu thập chứng cứ, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa thực hiện đúng các quy định vtrình tgiải quyết vụ án dân sự, theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành tốt các quy
định của pháp luật thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ khi giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn ckhoản 1 Điều 51, khoản
1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều
147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; đim a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết 326/2016 quy
định v mc thu, miễn, giảm, thu nộp, quản và sử dụng án phí l phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của chị Thào Thị S, xử cho Thào Thị S ly hôn anh Sùng A V.
- Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cho chị Thào Thị S được
trực nuôi dưỡng 01 con chung Sùng Hướng N, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2020;
giao cho anh Sùng A V trược tiếp nuôi ỡng 01 con Sùng Đa K, sinh ngày 06
tháng 5 năm 2018. Chị S và anh V không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải
quyết, nên không xem xét.
4
- Về án phí nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly
hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kt quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật:
- Bị đơn anh Sùng A V nơi ttại thôn P, T, huyện T, tỉnh Yên Bái.
Tòa án nhân dân huyện Trạm Tấu thụ giải quyết là đúng thẩm quyền đúng
theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Nguyên đơn, chị Thào Thị S khởi kiện xin ly hôn bị đơn anh Sùng A V
đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng con chung khi ly hôn. Tòa án xác định
quan hệ pháp lut tranh chấp Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo quy
định theo tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thào Thị S anh Sùng A V kết hôn trên
sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Túc Đán, huyện Trạm Tấu,
tỉnh n Bái năm 2018. Việc kết hôn tuân thđúng các quy định của Luật hôn
nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống chị S và anh
V sống không hạnh phúc, trong cuộc sống luôn phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng
thường xuyên cãi lẫn nhau, vợ chồng sống ly thân từ tháng 6 năm 2022 đến
nay, không còn quan tâm đến đời sống của nhau. Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 19
của Luật hôn nhân và gia đình xác định mâu thun của chị S anh V đã trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc
chị S đề nghị được ly hôn với anh V là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 của Luật
hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Chị Thào Thị S anh Sùng A V 02 con chung
Sùng Đa K, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2018 Sùng Hướng N, sinh ngày 22 tháng
8 năm 2020. Khi ly hôn chị S đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Sùng
Hướng N, giao cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng con Sùng Đa K. Anh V đnghị
được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Sùng Đa K và Sùng ớng N không
yêu cầu chị S phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy việc giao con chung cho chị S hay anh V nuôi dưỡng cần xem xét
về điều kiện, quyền lợi mọi mặt của con chung. Trong quá trình giải quyết vụ án
chị S và anh V không thỏa thuận được về việc nuôi con. Theo quy định tại khoản
2 Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng thỏa
thuận về ngưi trực tip nuôi con, nghĩa vụ, quyền lợi của mỗi bên sau khi ly hôn
đối với con; trưng hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyt định giao con
cho một bên trực tip nuôi dưỡng căn cứ vào quyền li về mọi mặt của con; nu
con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
5
Xét thy, v điu kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con gia ch S
anh V như nhau. Theo quy định ti Điu 71 ca luật Hôn nhân gia đình thì
“Cha, mẹ quyền nghĩa vụ ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng
con chưa thành niên.”, để đảm bo quyền bình đẳng ca cha, m trong việc chăm
sóc, nuôi dưỡng con chung xét thy cn giao con Sùng Hướng N cho ch S trc
tiếp nuôi dưỡng, giao con Sùng Đa K cho anh V trc tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly
hôn người không trc tiếp nuôi dưỡng con quyền nghĩa vụ thăm non con
không ai được cn tr.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn kng yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét, giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí và quyền kháng cáo:
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án pdân sự sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định
của Bộ Luật Tố tụng Dân sự.
[4] Xét đề nghị của Kiểm sát viên về giải quyết vụ án căn cứ, phù
hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; các Điều
81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 ca Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu kiện của nguyên đơn chị Thào Thị S.
1. Về quan hệ hôn nhận: Xử cho chThào Thị S được ly hôn anh Sùng A V.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
Giao con Sùng Hướng N, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2020 cho chị Thào Thị
S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi
hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của Pháp luật; giao con Sùng Đa K, sinh
ngày 06 tháng 5 năm 2018 cho anh Sùng A V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo quy định
của Pháp luật. Chị Thào ThS anh Sùng A V không ai phải cấp dưỡng nuôi
con.
6
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Thào Thị S phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án
phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2023/0000455 ngày 18
tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
Chị Thào Thị S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, anh ng A V không phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bđơn có quyền kháng cáo Bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trưng hợp Quyt định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân stngưi được thi nh án dân sự, ngưi phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật
thi hành án dân sự; thi hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND huyện Trạm Tấu;
- Chi cục THADS huyện Trạm Tấu;
- UBND xã Túc Đán;
- Các đương sự;
- Lưu: HS (2).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Văn Lên
Tải về
Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất