Bản án số 07/2023/DS-ST ngày 27-04-2023 của TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) về về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
07-2023-DS-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
07-2023-DS-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 07/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 07/2023/DS-ST ngày 27-04-2023 của TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) về về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 07/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Tấn Q và Nguyễn Quang V tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 07/2023/DS- ST
Ngày 27/4/2023
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Mỹ Lễ;
2. Bà Huỳnh Thị Thùy Trâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Minh Ngân, là Thư ký Tòa án nhân dân
thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đ xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 143/2022/TLST - DS ngày 21 tháng 10 năm
2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 195/2023/QĐXXST – DS, ngày 16 tháng 3 năm 2023 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 304/2023/QĐST – DS, ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Tòa án
nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Tấn Q; địa chỉ: Thôn A, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng
Ngãi.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn H; địa
chỉ: Tổ dân phố 2, phường N, thị xã Đ tỉnh Quảng Ngãi (theo Hợp đồng ủy
quyền ngày 11/10/2022). Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang V; địa chỉ: Thôn Vùng 5, xã P, thị xã Đ,
tỉnh Quảng Ngãi. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/10/2022; các lời khai và tại phiên tòa
nguyên đơn ông Lê Tấn Q và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình
bày:
Do quen biết nên ngày 04/8/2021 ông có cho Nguyễn Quang V vay số tiền
12.000.000đồng (Mười hai triệu đồng); mục đích vay: Làm ăn; thời hạn vay là
2
30 ngày; lãi suất thỏa thuận là 01%/tháng. Khi vay tiền, giữa ông và ông V có
lập Hợp đồng cho mượn tiền ngày 04/8/2021, ông V trực tiếp ghi và ký tên vào
hợp đồng này. Tuy nhiên, sau khi vay được số tiền trên của ông V thì né tránh,
không chịu trả nợ gốc và lãi cho ông; ông đã nhiều lần yêu cầu ông V trả nợ
nhưng ông V chỉ hứa hẹn mà không trả. Vì vậy, nay ông yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc ông Nguyễn Quang V có nghĩa vụ trả cho ông 12.000.000đồng tiền
nợ gốc; về lãi suất ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Quang V: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt
hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các các văn bản tố tụng khác cho bị đơn ông
Nguyễn Quang V nhưng ông V không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn; không cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến
việc giải quyết vụ án; không tham gia các buổi làm việc, phiên họp, phiên tòa
theo giấy triệu tập, thông báo của Tòa án.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp
luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của
mình theo đúng quy định của pháp luật; riêng bị đơn thực hiện không đúng quy
định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của ông Lê Tấn Q, buộc ông Nguyễn Quang V phải trả cho ông Q số tiền
nợ gốc 12.000.000đ; về lãi suất không yêu cầu. Ngoài ra, đương sự còn chịu án
phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem
xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
(HĐXX) nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Khi xác lập Hợp đồng vay tài sản thì ông Nguyễn Quang Vcó nơi cư
trú tại: Thôn Vùng 5, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Hiện nay ông Nguyễn
Quang V có nơi cư trú tại: Thôn Vùng 5, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi nhưng
thường xuyên không có mặt tại nhà. Do đó, Tòa án nhân dân thị xã Đ thụ lý vụ
án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo yêu cầu khởi kiện của ông Lê Tấn Q
là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ
án và các các văn bản tố tụng khác cho bị đơn là ông Nguyễn Quang V theo
đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông V
không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên phải chịu hậu
quả theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3
Bị đơn ông Nguyễn Quang V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia
phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do; nguyên đơn ông Lê Tấn Q
vắng mặt nhưng có người đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa. Do đó, căn
cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 và khoản 3 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ Hợp đồng cho
mượn tiền lập ngày 04/8/2021 do nguyên đơn ông Lê Tấn Q cung cấp, có căn cứ
xác định: Ngày 04/8/2021, ông Nguyễn Quang V có vay của ông Lê Tấn Q số
tiền 12.000.000đồng. Tại Hợp đồng cho mượn tiền ghi ngày 04/8/2021 thể hiện
thời hạn vay tiền là 30 ngày từ ngày 04/8/2021 đến ngày 04/9/2021 và ông V
hứa chậm nhất là đến ngày 04/9/2021 sẽ trả đầy đủ số tiền trên cho ông Q. Tuy
nhiên, theo trình bày của nguyên đơn thì sau khi mượn tiền ông V thường xuyên
tránh né, mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần yêu ông V trả nợ nhưng ông V không
trả. Việc bị đơn ông Nguyễn Quang V không trả đầy đủ khoản nợ cho nguyên
đơn ông Lê Tấn Q khi đến hạn là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại
khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự . Vì vậy, ông Lê Tấn Q khởi kiện yêu cầu Tòa
án buộc ông Nguyễn Quang V có nghĩa vụ trả cho ông Q 12.000.000đồng (Mười
hai triệu đồng) tiền nợ gốc là có căn cứ, đúng pháp luật nên được Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[2.2] Đối với tiền lãi: Nguyên đơn ông Lê Tấn Q không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê
Tấn Q được Tòa án chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Quang V phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm trên giá trị tài sản mà ông V phải trả cho ông Q là:
12.000.000đồng x 5% = 600.000đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn
đã nộp.
Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên
chấp nhận.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39; các Điều 147, 179, 227, 228, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân
sự; các Điều 357, 463, 466, 468 và 470 Bộ luật dân sự; Điều 6, khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Tấn Q. Buộc ông
Nguyễn Quang V phải có nghĩa vụ trả cho ông Lê Tấn Q số tiền nợ gốc
12.000.000đồng (Mười hai triệu đồng).
4
2. Về tiền lãi: Ông Lê Tấn Q không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật dân sự.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Quang V phải chịu 600.000đồng (Sáu trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Lê Tấn Q 300.000đồng
(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Q đã nộp theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 004075 ngày 18/10/2022 của Chi cục thi hành án
dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (27/4/2023); bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND thị xã Đ;
- Chi Cục THADS thị xã Đ;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Bích Vân
5
Các thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm