Bản án số 07/2020/DSST ngày 19/06/2020 của TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2020/DSST

Tên Bản án: Bản án số 07/2020/DSST ngày 19/06/2020 của TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm (TAND tỉnh Ninh Thuận)
Số hiệu: 07/2020/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn T yêu cầu chia thừa kế và chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của Hộ gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện cuả nguyên đơn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM
TNH NINH THUN
Bn án s: 07/2020/DS- ST
Ngày: 19/6/2020
V/v “chia tài sản chung là QSD đất
ca h gia đình và chia thừa kế theo
pháp lut”
CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH P
TNH N
Thành phn Hội đồng xét x sơ thm gm có:
- Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Ninh Th Kiu Hnh
- Các Hi thm nhân dân: Bà Bùi Th Út- Ông Trần Văn Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Trnh Minh Hng- Thư ký Tòa án
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành
ph P tham gia phiên toà: Bà Phm Th
Thanh Diu- Kim sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2020, ti Hội trường Tòa án nhân dân thành ph P xét x
thm công khai
v án th s: 400/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2018 v “chia
tài sn chung là quyn s dụng đất ca h gia đình và chia tha kế theo pháp lut”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 07/2020/QĐXX-ST ngày 28 tháng 4 năm
2020, Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2020/QĐ- HPT ngày 21 tháng 5 năm 2020
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn T, sinh năm: 1953. Trú: khu ph X phường Y thành ph
P(có mt).
- B đơn: Anh Nguyn V, sinh năm: 1973. Trú: khu phố l, phường B, thành ph P
(vng mt).
- Người có quyn li, nghiã v liên quan (đều y quyn cho bà Nguyn T):
+ Ch Nguyn A, sinh năm: 1975, trú: Công Thành, Thành Hi, thành ph P (vng
mt).
2
+ Ch Nguyn B, sinh năm: 1978, trú: khu phố 1, phường Đô Vinh, thành ph P
(vng mt).
+ Anh Nguyn C, sinh năm: 1981 (có mặt).
+ Ch Nguyn D, sinh năm: 1984 (vắng mt).
+ Ch Nguyn E, sinh năm: 1987 (vắng mt).
+ Anh Nguyn F, sinh năm: 1992 (vắng mt).
Cùng trú: khu ph X, phường Y, thành ph P.
+ Ch Nguyn K, sinh năm: 1994. Trú: khu ph K, th trn H, huyn L, tnh N
(vng mt).
NI DUNG V ÁN
Bà Nguyn T kết hôn vi ông Nguyn P t năm 1971, có đăng ký kết hôn theo Hôn
thú s 06/NT/PT lp ngày 26.02.1973 ti huyn P T, tnh Q sinh h đưc 8
ngưi con: anh Nguyn V, ch Nguyn A, ch Nguyn B, anh Nguyn C, ch
Nguyn D, ch Nguyn E, anh Nguyn F, ch Nguyn K. Ông không có con
riêng, không có con nuôi. Ông Nguyn P chết ngày 20 tháng 3 năm 2004, không đ
li di chúc.
H gia đình Nguyn T đưc hp tác cp các thửa đất sau: tha 14x t bản đồ
s 03 din tích 1.296 m
2
, tha 14y t bản đồ s 03 din tích 1.046 m
2
, các tha này
đưc UBND th P cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Nguyn P
ngày 04/11/1994. Ngoài ra h gia đình Nguyn T còn có thửa đất s 17x t bn
đồ s 5 phường Phước M do UBND th P cp giy chng nhn quyn s dng
đất ngày 14/8/2003, ngun gốc đất h gia đình nhận khoán năm 1994.
Nguyên đơn- Nguyn T- trình bày: khi kin yêu cu chia tha kế tài sn
ông Nguyn P để li chia tài sn chung quyn s dng các thửa đất 14x, 14y
t bản đồ địa chính s 03 và tha 17x t bản đồ địa chính s 05 phường Y. Hin bà
đang trực tiếp qun lý các tha 14x và tha 14y t bản đồ địa chính s 03, anh Tâm
trc tiếp qun lý tha 17x t bản đồ địa chính s 05. Bà yêu cu nhn k phn tha
kế và phn tài sn chung bng quyn s dụng đất, đồng ý nhn phn tha kế
phn tài sn chung các con là ch Nguyn A, ch Nguyn B, anh Nguyn C, ch
Nguyn D, ch Nguyn E, ch Nguyn K tặng cho. đề ngh đưc nhn hai tha
14x tha 14y t bản đ địa chính s 03. đề ngh Nguyn F Nguyn V s
nhn tha 17x t bản đồ địa chính s 5, mỗi người mt na, do Nguyn F mong
mun nhn k phn bng tin nên yêu cu Nguyn V hoàn li cho F tr giá mt
na diện tích đất tha 17x t bản đồ địa chính s 5.
3
B đơn – anh Nguyn V- không tham gia t tụng, Tòa án đã tống đt hp l các văn
bn t tụng theo quy định ca B lut T tng Dân s.
Những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: ch Nguyn A, ch Nguyn B, anh
Nguyn C, ch Nguyn D, ch Nguyn E, ch Nguyn K đồng ý yêu cu khi kin
ca Nguyn T tng cho k phn tha kế phn tài sản được chia cho
Tánh.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan- anh Nguyn F - đồng ý yêu cu khi kin
ca bà Nguyn T và yêu cầu được nhn tr giá quyn s dụng đất bng tin.
Tại Công văn số 65/CATP QLHC ngày 01 tháng 4 năm 2019 ca Công an thành
ph P, vào thời điểm tháng 11 năm 1994, hộ gia đình Nguyn T gm
chng là ông Nguyn P cùng 07 người con: anh Nguyn V, ch Nguyn A, ch
Nguyn B, anh Nguyn C, ch Nguyn D, ch Nguyn E, anh Nguyn F; riêng ch
Nguyn K nhp h khu t tháng 12 năm 1994.
Tòa án nhân dân thành ph P đã tiến hành xem xét, thẩm định ti ch và đo đc
định giá tài sn các thửa đất 14x t bản đ địa chính s 3 nay tương ng tha s
18x t bản đồ địa chính s 4 phường Y din tích 1.307 m
2
, tha 14y t bản đồ địa
chính s 3 tương ng tha s 18y t bản đồ địa chính s 4 phưng Y din tích
1.047 m
2
, tha 17x t bản đồ địa chính s 5 nay tương ng tha 131x t bản đồ địa
chính s 4 phường Y din tích 444 m
2
.Tr giá đất 70.000 đồng mt mét vuông. Ti
phiên tòa thẩm, Nguyn T anh Nguyn C không yêu cầu đo đạc, định gía
li tài sn.
Đại din Vin kim sát phát biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng ca
Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia t tng trong
quá trình gii quyết v án k t khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x
ngh án đề ngh Hội đồng xét x chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cu vào tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, Hi
đồng xét x nhận định: Quan h pháp lut tranh chp tranh chấp “chia tài sản
chung quyn s dụng đất ca h gia đình chia thừa kế theo pháp luật”. Tại
phiên toà nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin, b đơn vắng mặt đã được
triu tp hp l, Tòa án nhân dân thành ph P gii quyết vng mt b đơn phù hợp
vi th tc do Pháp lut T tng dân s quy định.
4
[2] Các thửa đt 14x t bản đồ s 3 nay tương ng tha s 18x t bản đồ địa chính
s 4 phường Y din tích 1.307 m
2
, tha 14y t bản đồ s 3 tương ng tha s 18y
t bản đồ địa chính s 4 phường Y din tích 1.047 m
2
, tha 17x t bản đồ địa chính
s 5 nay tương ng tha 131x t bản đồ địa chính s 4 phường Y din tích 444 m
2
đều ngun gốc đất do hp tác giao khoán cho h gia đình. Do đó Hội đồng
xét x xác định ba thửa đất này tài sn chung cu h gia đình gồm v chng
Nguyn T, ông Nguyn P07 người con: anh Nguyn V, ch Nguyn A, ch
Nguyn B, anh Nguyn C, ch Nguyn D, ch Nguyn E, anh Nguyn F. Riêng ch
Nguyn K nhp h khu t tháng 12 năm 1994, nhưng Nguyn T đồng ý ch
cũng thành viên trong h quyn s dụng đất, nên Hội đồng xét x chp nhn
10 thành viên trong h gia đình bà T quyn s dụng đất.Tng diện tích đt
2.798 m
2
, chia bình quân mỗi ngưi ông P, bà T các con: anh V, ch A, ch B,
anh C, ch D, ch E, anh F, ch K đưc nhn 2.798 m
2
: 10= 279,8 m
2
. Ông Nguyn
P đã chết ngày 20 tháng 3 năm 2004, không để li di chúc. Phn ca ông P đưc
chia tha kế theo pháp lut cho T 08 người con, mỗi người được: 279,8m
2
:
9= 31,08 m
2
. Như vậy k phn tha kế phn tài sn chung T 08 ngưi
con mỗi người được nhn 279,8 m
2
+ 31,08= 310,88 m
2
, tr giá thành tin là:
310,88 m
2
x 70.000 đồng/m
2
= 21.761.000 đồng.
[3] Ch Nguyn A, ch Nguyn B, anh Nguyn C, ch Nguyn D, ch Nguyn E, ch
Nguyn K đồng ý tng cho phn cu h đưc nhn cho Nguyn T, T đồng ý
nhận, đây là s tho thun t nguyn không trái pháp lut, nên Hi đồng xét x ghi
nhận. Như vy phn ca bà Nguyn T đưc nhn 7 phn x 310,88 m
2
= 2.176,16
m
2
. Nguyn T đưc giao quyn s dng hai tha 14x t bản đồ địa chính
s 3 nay tương ng tha s 18x t bản đồ địa chính s 4 phường Y din tích 1.307
m
2
, tha 14y t bản đồ địa chính s 3 tương ng tha s 18y t bản đồ địa chính s
4 phường Y din tích 1.047 m
2
, tng din ch hai tha 2.354 m
2
. Phn din tích
trội hơn (177,84 m
2
) s đưc bà hoàn tr bng tin cho anh V và anh F.
[4] Anh Nguyn V và anh Nguyn F đưc bà T đồng ý giao cho mỗi người mt na
tha 17x t bản đồ địa chính s 5 nay tương ứng tha 131x t bản đồ địa chính s 4
phường Phước M din tích 444 m
2
. Chia phn anh V anh F mỗi người được
nhn 222 m
2
x 70.000 đồng = 15.540.000 đồng. Do anh F yêu cu nhn bng tin
nên anh Nguyn V đưc nhn quyn s dng tha 17x t bản đồ địa chính
s 5, nay tương ng tha 131x t bản đồ địa chính s 4 phường Y din tích 444 m
2
nghĩa vụ hoàn tr li cho anh Nguyn F 222 m
2
x 70.000 đồng/m
2
=
15.540.000 đồng. Nguyn T s tr cho anh Nguyn V Nguyn F mỗi người
phn còn thiếu so vi phn chia tài sn chung k phn tha kế đưc nhn
21.761.000 đồng, c thể: 21.761.000 đồng- 15.540.000 đồng= 6.221.000 đồng.
5
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, trích lục các thửa đất
4.760.000 đồng, bà T đồng ý chịu, bà đã nộp đủ các chi phí này.
Về án phí DSST: T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi.
Anh V anh F mỗi người phải chịu án pdân sự thẩm: 21.761.000 đồng x
5%= 1.088.000 đồng.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khon 2, khoản 5 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điu 266 B lut
T tng Dân sự; điều 109, điều 467 B lut Dân s 2005; điều 212, 219, điều 649,
điu 650 B lut Dân s 2015; Ngh quyết 326 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội v
án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin cu nguyên đơn về vic chia tài sn chung quyn
s dụng đất ca h gia đình và chia thừa kế theo quy định ca pháp lut.
Ghi nhn s t nguyn tha thun ca ch Nguyn A, ch Nguyn B, anh Nguyn
C, ch Nguyn D, ch Nguyn E, ch Nguyn K đồng ý tng cho phn tài sản được
chia cho bà Nguyn T.
1. Bà Nguyn T đưc chia và có quyn s dng thửa đất 14x t bản đồ địa chính s
3 nay tha s 18x (đã chỉnh lý) t bản đồ địa chính s 4 phường Y din tích
1.307 m
2
, tha 14y t bản đồ địa chính s 3 nay là tha s 18y (đã chỉnh lý) t bn
đồ địa chính s 4 phường Y din tích 1.047 m
2
.
T cn tha đất 14x t bản đồ đa chính s 3 nay tương ng tha s 18x (đã chỉnh
lý) t bản đồ địa chính s 4 phường Y: …………………………………………..
T cn tha đất 14y t bản đồ đa chính s 3 nay tương ng tha s 18y (đã chỉnh
lý) t bản đồ địa chính s 4 phường Y: ……………………………………..
2. Anh Nguyn V đưc chia và quyn s dng thửa đt 17x t bản đồ địa chính
s 5 phường Phước Mỹ, nay tương ng tha 131x t bản đồ địa chính s 4 phường
Y din tích 444 m
2
.
T cn tha đất thửa đất 17x t bản đồ địa chính s 5 phường Y, nay tương ng
tha 131x t bản đồ địa chính s 4 phường Y………………….
Nguyn T anh Nguyn V quyn liên h với quan nhà nước thm
quyền đ đăng ký biến động đất đai.
6
3. Nguyn T nghiã v hoàn li cho anh Nguyn F 6.221.000 (sáu triu hai
trăm hai mươi mt ngàn) đồng, hoàn li cho anh Nguyn V 6.221.000 (sáu triu
hai trăm hai mươi mt ngàn) đồng.
Anh Nguyn V có nghĩa vụ hoàn li cho anh Nguyn F 15.540.000 (mười lăm triệu
năm trăm bốn mươi ngàn) đồng.
K t ngày bn án, quyết định hiu lc pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày
đơn yêu cầu thi hành án ca nời được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn
phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh
tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015, trừ trường hp pháp lut
quy định khác.
V án phí: Nguyễn T không phải chịu án phí dân sự thẩm. Hoàn lại cho
tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0017374 ngày 08/8/2018
tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P.
Anh Nguyễn F anh Nguyễn V mỗi người phải chịu án phí dân s thẩm
1.088.000 đồng.
Án x công khai, sơ thm, có mt bà Nguyn T- nguyên đơn đồng thời là người đi
din theo y quyn cu những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, mt anh
Nguyn C. Quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Đối
vi anh Nguyn V vng mt, quyn kháng cáo hn 15 ngày k t ngày được tng
đạt bn án.
“Trường hp bn án, quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Lut thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điều 6,7 9 lut thi hành án
dân s. Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại điều 30 Lut thi
hành án dân s.”
(Đính kèm bản án Trích lc bản đồ địa chính các thửa đất: tha s 18x (đã chỉnh
lý) t bản đồ địa chính s 4 phường Y, tha s 18y (đã chỉnh lý) t bản đồ địa
7
chính s 4 phưng Y; Trích sao bản đồ đi chính tha s 131x- tách t tha 297-
t bản đồ địa chính s 4 phường Y)
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Th Út Trần Văn Bình Ninh Thị Kiu Hnh
8
9
10
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tnh Ninh Thun;
- Chi cc THADS TPPRTC;
- VKSND TP.PRTC;
- Lưu HS+ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN T
Ninh Th Kiu Hnh
Trn Hoàng Liên Lê Thái Th Kim Vân Ninh Th Kiu Hnh
11
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ninh Thị Kiều Hạnh
12
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tnh Ninh Thun;
- Chi cc THADS TPPRTC;
- VKSND TP.PRTC;
- Lưu HS+ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN T
Ninh Th Kiu Hnh
Xem li án phí ông Lc
13
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
.
14
.
15
Các Hi thm nhân dân
Thm phán - Ch to phiên toà
16
tại điểm e khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 quy định: “Trường hp
trong đơn khởi kiện, ngưi khi kiện đã ghi đầy đủ đúng địa ch nơi
trú của người b kiện, người quyn li, nghĩa vụ liên quan
nhưng họ không nơi trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi
trú, tr s không thông báo đa ch mới cho quan, ngưi
thm quyền theo quy đnh ca pháp lut v trú làm cho người khi
kin không biết được nhm mục đích che giấu địa ch, trốn tránh nghĩa
v đối với người khi kin thì thm phán không tr lại đơn khởi kin
xác định người b kiện, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan c
tình giấu địa ch và tiến hành th lý, gii quyết theo th tục chung”.
Trường hợp sau khi thụ lý vụ án, Tòa án không tổng đạt được thông
báo về việc thụ lý vụ án do bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan không còn cư trú, làm việc hoặc không có trụ sở tại địa chỉ mà
nguyên đơn cung cấp thì Tòa án giải quyết như sau:
Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và
đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo địa chỉ được ghi trong
giao dịch, hợp đồng bằng văn bản thì được coi là “đã ghi đầy đủ và
đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở”. Trường hợp
người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thay đổi nơi cư
trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ
trong giao dịch, hợp đồng mà không thông báo cho người khởi kiện
biết về nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở mới theo quy định tại
khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 BLDS năm 2015 thì được
coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục
chung mà không đình chỉ việc giải quyết vụ án vì lý do không tống đạt
được cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
17
Điu 5 Ngh quyết s 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 ca Hội đồng
thm phán TAND tối cao hướng dn mt s quy đnh ti khon 1,
khoản 3 Điều 192 BLTTDS năm 2015 v tr lại đơn khởi kin, quyn
nộp đơn khởi kin li v án.
18
19
20
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………
(27)
....................................................................................................
(28)
: ......................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(29)
ng dn s dng mu s 52-DS:
Mu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được son tho theo tinh thần quy định ti
Điu 266 ca B lut t tng dân s. Mu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được s dng
cho tt c các Toà án khi xét x sơ thẩm các tranh chp v dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh
doanh, thương mại, lao động.
Sau đây là những hướng dn c th v vic s dng mu bản án sơ thẩm kèm theo:
(1) Nếu là T án nn dân huyn, qun, th xã, tnh ph thuc tnh thì ghi rõ tên T án nn dân
huyn, qun, th , tnh ph thuc tnh, thành ph trc thuc trung ương nào (ví d: Toà án nn
n huyn T Liêm, thành ph Hà Ni); nếu T án nhânn tnh, thành ph trc thuc trung
ương tghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví d: T án nhânn tnh Nam).
(2) Ô th nht ghi s bn án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hiu loi bn án (ví d:
Nếu là bn án gii quyết tranh chp v dân s năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-
ST”; nếu là bn án gii quyết tranh chp v hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi:
“Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bn án gii quyết tranh chp v kinh doanh, thương mại năm
2017 có s 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bn án gii quyết tranh chp v lao
động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt v án được xét x sơ thẩm và kết thúc trong
một ngày hay được xét x sơ thẩm trong nhiu ngày.
21
(4) Ghi quan h tranh chp mà Tòa án gii quyết: Cn xác đnh tranh chp a án th lý
gii quyết đưc quy đnh tại Điu, khon nào ca B lut t tng dân s, để ghi vào phn tch
yếu ca bn án ( d: Tranh chp mà Tòa án th lý gii quyết là tranh chp v quc tch Vit
Nam gia cá nhân vi cá nhân đưc quy định ti khon 1 Điu 26 ca B lut t tng dân s thì
ghi:tranh chp v quc tch Vit Nam gia cá nhân với nhân”).
(5) Ghi như hướng dn tại điểm (1).
(6) Nếu Hi đồng t x thẩm gm ba người, thì ch ghi h tên ca Thm phán - Ch to phiên
toà, b ng “Thẩm phán...”, đi vi Hi thm nhân dân ch ghi h tên ca hai Hi thm nn dân;
nếu Hi đồng t x sơ thẩm gm có năm người, thì ghi hn ca Thm phán - Ch ta phn toà,
h tên ca Thm phán, h tên ca c ba Hi thm nn dân. Cn chú ý không ghi chc v ca
Thm phán; chc v, ngh nghip ca Hi thm nhânn.
(7) Ghi h tên của Thư phiên tòa và ghi rõ Thư Tòa án hoặc Thm tra viên ca Tòa án nào
như hướng dn tại điểm (1).
(8) Nếu có Vin kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dn tại điểm (1) song
đổi các ch “Toà án nhân dân” thành “Viện kim sát nhân dân”.
(9) Trường hp v án được xét x và kết thúc trong mt ngày thì b hai ch “Trong các” (ví dụ:
Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hp v án được xét x trong hai ngày thì ghi “Trong các
ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu t ba ngày tr lên mà lin nhau thì
ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu t ba ngày tr
lên mà không lin nhau thì ghi trong các ngày (ví d: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3
năm 2017); nếu khác tháng mà lin nhau thì ghi t ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví d: T
ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tng 6 năm 2017); nếu không lin nhau thì ghi các ngày ca tng
tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét x kín thì thay cm t “công khai” bằng t “kín”.
(11) Ô th nht ghi s th lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chp v dân s thì
ghi “DS”; nếu là tranh chp v hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chp v kinh
doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chp v lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: s
18/2017/TLST-HNGĐ).
(12) Ghi như hướng dn tại điểm (4).
(13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa ch cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ
tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại din hp pháp của người chưa thành niên).
Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa ch của cơ quan, tổ chức đó.
(14) Ch ghi khi có người đại din hp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa ch cư trú; ghi rõ
là người đại din theo pháp luật hay là người đại din theo u quyn của nguyên đơn; nếu là
người đại din theo pháp lut thì cn ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ gia người đó với nguyên
đơn; nếu là người đại din theo u quyn thì cn ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản u quyn
ngày... tháng... năm...”.
22
Ví d 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... người đại din theo pháp lut ca nguyên đơn (Giám đốc
Công ty TNHH Thng Li).
d 2: Bà Th B t tại... là ngưi đi din theo u quyn của ngun đơn (Văn bn u
quyền ngày... tháng... năm...).
(15) Ch ghi khi có người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa ch
cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào);
nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi c th bo v quyn và li ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.
(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dn tại điểm (13).
(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dn tại điểm (14).
(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dn tại điểm (15).
(22) Ghi h tên, địa ch cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm
sinh và h tên người đại din hp pháp của người chưa thành niên).
(23) Ghi h tên, chức danh, đa ch nơi m vic (nếu không có nơi làm việc thì ghi đa ch
trú).
(24) Ghi h tên, địa ch nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa ch cư trú).
(25) Trong phn này ghi yêu cu khi kin của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chc, nhân; yêu cu
phn t, đề ngh ca b đơn; yêu cầu đc lp, đề ngh ca ngưi quyn li, nghĩa vụ liên quan; ý
kiến ca Vin kim t; ghi ngn gn, đầy đ các tài liu, chng c, tình tiết ca v án; ghi các tình
tiết, s kin không phi chng minh, các nh tiết cácn đã thống nht, không thng nht; đối
vi các tình tiết ca v án mà các bên không thng nht thì phi ghi rõ l, lp lun ca tng n
đương sự.
(26) Ghi nhận định ca Tòa án v nhng vấn đề cn phi gii quyết trong v án (v áp dng
pháp lut t tng và pháp lut ni dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liu, chng c đã được xem
xét ti phiên tòa, kết qu tranh tng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách
quan v chng c và nhng tình tiết ca v án
; phân tích, vin dn những căn cứ pháp lut, án l (nếu có) để chp nhn hoc không chp nhn
u cầu, đề ngh của đương sự; u cầu, đề ngh của cơ quan, tổ chc, cá nhân khi kiện để bo
v quyn và li ích hp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề ngh của người bo v quyn
và li ích hp pháp của đương sự; ý kiến của đại din Vin kim sát (nếu có); gii quyết các vn
đề khác có liên quan. Nếu v án thuộc trường hợp quy định ti khoản 2 Điều 4 ca B lut t
tng dân s thì tùy từng trường hp mà Tòa án phân tích, lp lun v vic áp dng tp quán,
tương tự pháp lut, nguyên tắc cơ bản ca pháp lut dân s, án l hoc l công bng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số th t trong du [ ].
(27) Tùy từng trường hợp ghi rõ cácn c pháp lut để ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định ca Tòa án v tng vấn đề phi gii quyết trong v án, v áp dng bin
pháp khn cp tm thi, án phí, chi phí t tng và quyền kháng cáo đối vi bản án; trường hp có
quyết định phi thi hành ngay thì phi ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hp xét x sơ thẩm
li v án mà bn án, quyết định đã bị hy mt phn hoc toàn b theo quyết định giám đốc thm,
23
tái thm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bn án, quyết định có hiu
lc pháp luật nhưng bị hủy; trường hp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482
ca B lut t tng dân s thì phi ghi rõ ni dung v quyn yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi
hành án, thi hiu thi hành án.
(29) Phn cui cùng ca bản án, đi vi bản án được thông qua ti phòng ngh án thì phải có đầy
đủ ch ký, ghi rõ h tên ca các thành viên Hội đồng xét x và đóng dấu (bn án này phải lưu
vào h sơ v án); đi vi bản án để gửi cho các đương sự, quan, tổ chc, cá nhân khi kin
và Vin kiểm sát thì ghi như sau:
Nơi nhận:
Ghi nhng i mà Toà án cấp sơ thẩm phi giao
hoc gi bn án theo quy định tại Điều 269
ca B lut t tng dân s và nhng nơi cần lưu
bn án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN T
(Ký tên, ghi rõ h tên, đóng dấu)
24
Tải về
Bản án số 07/2020/DSST Bản án số 07/2020/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất