Bản án số 07/2017/KDTM-ST ngày 30/10/2017 của TAND huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2017/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2017/KDTM-ST ngày 30/10/2017 của TAND huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Lạc (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 07/2017/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/10/2017
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Q khởi kiện ông Phạm Văn V và bà Đại Thị T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 07/2017/KDTM - ST
Ngày 30 -10 - 2017
“V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trang Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Kim Thêu
2. Bà Bùi Thị Kim Thanh
- Thư phiên tòa: Ông Vũ n Tiệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Giang - Kiểmt viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân n huyện Yên Lạc,
tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử sơ thm ng khai vụ án kinh doanh thương mại thụ
số: 08/2017/TLST - KDTM ngày 03 tháng 5 m 2017 về việc tranh chấp Hợp
đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2017/QĐXX- ST
ngày 11 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (Tên viết tắt I).
Người đại diện theo pháp lut: Ông Hàn Ngc V Chc v: Tng Giám đc.
Người đại diện theo ủy quyền: Trần Thị Thu H3 Chc vụ: Giám đốc
Trung tâm quản nợ KHCN Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.
(Theo văn bản ủy quyn số: 3.0141.17 ngày 16/01/2017).
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hoàng L Chức vụ: Chuyên viên
xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phn Q, (Có mặt).
(Theo văn bản ủy quyn số: 3.1605.17 ngày 06/7/2017).
Địa chỉ: Tòa nhà C, 16 P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: - Ông Phạm Văn V1, sinh năm 1945, (Vắng mặt).
- Bà Đại Thị T, sinh năm 1949, (Vắng mặt).
Đều đa chỉ: Khu X , th trấn Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ngườiquyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
- Anh Phạm Minh T1, sinh m 1978, (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu X, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
2
3.2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập:
- Chị Nguyễn Thị Q1, sinh năm 1979, (Vắng mặt).
- Chị Phạm Thị V2, sinh m 1974, (Vắng mặt).
- Anh Phạmn T2, sinh năm 1981, (Vắng mt).
Đều đa chỉ: Khu X, th trấn Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 27/02/2017 các lời khai tiếp theo ông
Nguyễn Hoàng L đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 31 tháng 10 m 2013 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q
Chi nhánh Vĩnh Phúc (Tên viết tắt I) vi ông Phạm n V1 và Đại Thị T
hợp đồng tín dụng số: 018CN297/13/HĐTD/13; khế ước nhận n s:
018CN297/13/KU1 và phụ lục hợp đồng tín dụng số: 018CN297/PLHĐTD/13,
theo đó Ngân ng cho ông V1 T vay stiền gốc 500.000.000 đồng (Năm
trăm triệu đồng). Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu đng sản xuất kinh doanh đồ
mộc n dụng. Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày 31/10/2013 đến ngày
02/5/2014. Lãi suất: 7,77%/năm trong 03 tháng đầu tiên, sau 03 tng lãi suất
điu chỉnh 03 tháng/ lần bằng lãi suất cho vay của sản phẩm cho vay nhân
kinh doanh do I công bố tại thời điểm điều chỉnh, phợp với các quy định của
pháp luật, Ngân hàng Nnước Việt Nam chính sách tại I qua từng thời k.
Phương thức trả ngốc vào cui ktheo từng khế ước nhn nợ. Trả nợ lãi theo
nợ thực tế được trả vào ngày 20 hàng tháng, ngày trả i đầu tiên
20/11/2013. Từ khi vay vchng ông V1, T chưa trả được khoản tiền gốc
nào, tiền lãi đã trả được 16.200.696đồng trong đó i trong hạn :
15.938.214đồng; lãi q hạn là 262.482đồng, ngày trả nợ cuối cùng
02/5/2014. Khon vay đã chuyển sang quá hạn kể từ ngày 20/3/2014, I đã nhiều
ln đôn đốc tạo điu kin cho ông V1, bà T trả nợ nhưng ông V1, T không
thanh toán nợ cho I.
Tài sản thế chấp là: 01 quyn sử dụng 276m
2
đất đứng n ông Phm n
V1, tại thửa đất số 77, tờ bản đồ s1; địa chỉ thửa đất: M, huyện N, tỉnh
Vĩnh Phú (Nay là Khu X, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc). Được Ủy ban
nhân n huyện N, tỉnh Vĩnh P(Nay huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc) cấp giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất số: A 487827 và tài sản tn đất. Tài sản bảo đảm
được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 297/13/HĐTC-
I018/BĐ, số công chứng 3963/2013/HĐTC; quyển số: 05 TP/CC-SCC/HĐGD
do văn phòng ng chứng Vĩnh Phú, tỉnh Vĩnh Phúc ng chứng ngày
31/10/2013; đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 31/10/2013 của phòng đăng ký
quyền sử dụng đất huyện Y, tỉnh Vĩnh Pc; đăng thế chấp theo đúng quy
định pháp luật.
Nay I khi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Phạm n V1 Đại Thị T
phải trả số tin tính đến ngày 19/02/2017 800.776.722đồng, trong đó nợ gốc
là: 500.000.000đồng; nợ lãi trong hạn là 10.971.787đng; nợ lãi quá hạn :
289.804.935đồng. u cầu ông V1, T phải tiếp tục tính lãi, lãi qhạn theo
3
hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật cho đến ngày ông V1, T
thanh toán toàn bộ khoản vay.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn yêu cầu ông V1, T phải trả cho I
tổng stiền còn nợ tính đến hết ngày 29/10/2017 là: 871.514.379đồng, trong đó
nợ gốc là: 500.000.000đồng; nợ lãi trong hạn là: 10.971.787đồng; nợ lãi quá hạn
là: 360.542.592đồng. Ông V1 và T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ
ngày 30/10/2017 đối với khoản nợ gốc 500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng)
cho đến khi thanh toán xong theo mức thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số:
018CN297/13/KU1 ngày 31 tháng 10 năm 2013.
Trường hợp ông V1, T không trả khoản nợ nêu tn thì nguyên đơn
quyền yêu cầu quan thi hành án có thẩm quyn biên, phát mi tn bộ tài
sản thế chấp là quyền sử dụng 276m
2
đất các tài sản khác gn lin với đất cấp
cho ông Phm n V1 theo đúng hợp đồng thế chấp quyền sdụng đất ngày
31/10/2013. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại i sn bảo đảm
không đ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Tòa án tuyên ông Phm n V1, bà Đại Thị T
phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho I.
Bị đơn ông Phạm Văn V1 Đại Thị T vắng mặt tại phiên tòa nhưng
quá trình giải quyết vụ án ông, trình bày: Ông xác nhận về thi điểm
hợp đồng tín dụng; hợp đồng thế chấp tài sản quá trình thực hiện hợp đồng
như đại diện nguyên đơn trình bày đúng. Việc vay tiền và thế chấp i sản của
ông bà các con ông bà đều biết nhưng không ai ý kiến gì. Ông V1, T đồng
ý với yêu cầu khởi kin ca I. Tuy nhiên, do hiện nay kinh tế gia đình khó khăn
nên không có khả năng trả nnhư cam kết. I yêu cầu ông trả toàn bộ ntiền
gốc và tiền lãi như trên ông bà nhất trí nhưng ông bà xin được khất ntrả dần và
đề nghị I xem xét miễn cho toàn bộ khoản tiền lãi.
Về tài sản thế chấp: Đây là chỗ ở duy nht của gia đình ông bà, trên đất có
01 nhà gỗ 03 gian do ông cha xây dựng đã qua nhiều lần sửa chữa, lần sửa chữa
cuối cùng vào năm 1938 và các tài sản do công sức của vợ chồng anh T1, chị Q1
chị V2 tạo dựng lên gồm: 01 nhà cấp bốn lợp proximang, 01 phòng chứa đ
lợp proximang làm m 2006; lán lợp n làm m 2010 các công trình này do
vợ chồng anh T1, chị Q1 m. Một nhà ngang, bếp, nhà vệ sinh, n gạch do vợ
chồng ông ; chị V2 và vợ chồng anh T1, chị Q1 làm m 2006 01 cây
trứng gà do vợ chồng ông trồng. Ngi ra, ông V1 hin là trưởng của một chi
họ Phạm, nguồn gốc đất ông đang do tổ tiên của ông V1 để li, ông
không giấy tờ chứng minh đây phải là đất của ng họ hay không nhưng
hàng năm việc giỗ tết của chi đều m đây nên ông mong I xem xét không
xử lý tài sản thế chấp.
Ni quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập anh Phạm Minh
T1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình giải quyết vụ án anh tnh bày: Anh
thừa nhận biết việc vay tiền ca b manh đối với I chi nhánh nh Phúc,
đây thực chất là khoản tiền bố m anh đứng ra vay cho vchồng anh để làm ăn
kinh doanh đồ g. Nay I khởi kiện bố mẹ anh, anh ý kiến đề nghị I xem xét theo
đề nghcủa bố mẹ anh là đồng ý cho trả tin gốc; xin min toàn bộ tiền lãi.
4
Về i sản thế chấp: Ngày 21 tháng 7 m 2017 anh yêu cầu Tòa án
tuyên bhợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 297/13/HĐTC-I018/ngày
31 tháng 10 m 2013 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q với ông Phạm
Văn V1 Đại Thị T hiệu. Buộc I phải trả lại giấy chứng nhn quyền s
dụng đất cho gia đình anh.
Anh thừa nhận nguồn gốc đất là của ông cha để li cho bố anh. Tuy nhiên,
trên đất thế chấp các i sản do vchồng anh tạo dựng và ng sức đóng
góp là: 01 nhà cấp bốn lợp proximang, 01 phòng chứa đồ lợp proximang m
năm 2006; lán lợp n m m 2010 các công trình này do vợ chng anh làm.
Một nhà ngang, bếp, nhà vệ sinh, n gạch do vợ chồng anh; bố manh chị
gái anh làm m 2006 01 cây trứng gà do bố mẹ anh trồng. Khi bố mẹ anh
vay tiền và thế chấpi sản nhưng I kng ly chữ ký của anh, vợ anh và chị gái
anh là không đúng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập:
Chị Nguyễn ThQ1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình giải quyết v
án chị trình bày: Chị thừa nhận toàn bộ lời trình y của anh T1 chồng chị
đúng. Nay I khởi kiện đòi tiền bố mẹ chồng chị anh T1 chồng chị có yêu cầu
độc lập tuyên hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 297/13/HĐTC-I018/BĐ
ngày 31 tháng 10 m 2013 ký giữa I với bố mẹ chồng chị hiệu. Chị đề ngh
Tòa án giải quyết theo quy định ca pháp luật.
Chị Phạm Thị V2 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình giải quyết vụ án
chị trình bày: Chị thừa nhận biết việc bm chị vay tiền ca I để đảm bảo
cho khoản tiền vay bmẹ chị thế chấp mnh đất đang i sản trên đất.
Ch thừa nhận nguồn gốc đất của ông cha để lại cho bố chị, n i sản trên
đất 01 nhà ngang; bếp, nhà vệ sinh, sân gạch gia đình chị m m 2006
công sức đóng góp của chị; bố mẹ chị vợ chồng anh T1, chị Q1 để tạo dựng
lên các i sản này. 01 nhà cấp bốn lp proximang, 01 phòng chứa đồ lợp
proximang làm m 2006; lán lợp n làm năm 2010 các ng trình này do vợ
chồng anh T1, chị Q1 tự bỏ tin ra làm; 01 ngôi nhà gỗ 03 gian của các cụ để
li cho bố mẹ chị. Nay I khởi kiện đòi tiền bố mẹ chị và đề nghị xử lý tài sản thế
chấp, chị đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định ca pháp luật.
Anh Phạm Văn T2 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình giải quyết v
án anh trình bày: Anh thừa nhận biết việc bố mẹ anh vay tin ca I và có thế
chấp đất tài sản tn đất. Nay I khi kiện đòi tin bố manh, vợ chồng anh
chị không liên quan nên kng có ý kiến. Từ khi anh kết hôn vào m 2009, vợ
chồng anh kng cùng với bố mẹ mà thuê nhà ra làm ăn kinh doanh chỗ khác.
Anh thừa nhn nguồn gốc đất của cha ông để li cho bố anh vợ chồng anh
không ng sức đóng góp tạo dựng tài sn trên đất. Anh đề nghị Tòa án
gii quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
tại phiên a thẩm: Trong quá trình gii quyết vụ án và tại phiên a Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, thư và c đương sự thực hiện đúng quy định của B luật t
tụng dân sự; Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật, tưch của người tham gia tố
5
tụng, thực hin đầy đủ c quy định của B luật tố tụng n sự và bảo đảm thời hạn
chun bị xét x cũng như chuyển h sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu.
Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận u cầu khởi
kin của nguyên đơn; Đình chỉ u cầu độc lập của anh Phạm Minh T1 do anh
T1 vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa không có lý do và đề nghị giải quyết về phần
án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
t và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét x nhn định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành triu tập hợp l bđơn người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lập ln thứ hai nhưng vẫn
vắng mặt không do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại
khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điu 228 Bộ luật tố tụng n sự năm 2015. Trường
hợp anh Phm Minh T1 người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu
độc lập đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh T1 đều vắng mặt
không do n được coi từ bỏ đối với u cầu độc lập của anh. Tòa án
căn cứ điểm d khoản 2 Điều 227 Bộ luật ttụng n sự m 2015 đình chỉ việc
gii quyết đối vi yêu cầu của anh T1.
[2] Quan hpháp luật tranh chấp: Nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ
phần Q (I) là doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhn đăng ký kinh doanh do
phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch Đầu thành phHà Nội cấp, được thực
hiện các hoạt động n dụng (Cho vay; kinh doanh ngoại tệ…) theo quy định của
Ngân hàng Nhà nưc Việt Nam. Ngày 31/10/2013 giữa I và ông Phạm n V1,
Đại Th T đã ký Hp đồng tín dụng số: 018CN297/13/TD/13; Khế ước nhn n
số: 018CN297/13/KU1 và phụ lục hp đồng n dụng số: 018CN297/PLTD/13,
vviệc I cho ông V1, bà T vay số tiền gốc là 500.000.00ng (Năm trăm triệu
đồng). Mục đích lợi nhuận (Vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh đồ mộc
n dụng). Do ông V1, T vi phạm nghĩa vụ tr nvới I nên I khởi kin yêu cầu
ông V1, T trntheo tha thuận trong hợp đồng tín dụng ngày 31/10/2013.
vậy, tranh chấp phát sinh từ hợp đồngn dụng này là tranh chấp kinh doanh, thương
mại đưc quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bluật tố tng dân sự.
[3] Về áp dụng pháp luật giải quyết trong vụ án: Quan hệ vay i sản giữa
nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phẩn Q với bị đơn ông Phạm Văn V1,
Đại Thị T phát sinh trong lĩnh vực hoạt động tín dụng của I tnăm 2013. Do b
đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ, đến ngày 27/02/2017 I khởi kiện đến Tòa án. Vì
vậy, pháp luật được áp dụng để giải quyết trong vụ án Luật các tổ chức tín
dụng năm 2010; Bộ luật dân sự năm 2005 và Bộ luật dân sự năm 2015.
[4] Về nội dung: t u cầu khởi kiện của I đối với bđơn là ông Phạm
Văn V1, Đại Thị T thy rằng: Giữa I ông V1, T thỏa thun ký với
nhau hp đồng tín dụng số: 018CN297/13/HĐTD/13; Khế ước nhận nợ số:
018CN297/13/KU1 và phụ lục hợp đồng tín dụng số: 018CN297/PLHĐTD/13,
theo đó I cho b đơn vay số tiền gốc là 500.000.000đồng. B đơn không thanh
toán tiền gốc tiền lãi cho I theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà
các bên đã kết. Tính đến hết ngày 29/10/2017 bđơn n nợ của I tổng số
6
tin là: 871.514.379đồng trong đó tiền gốc 500.000.000đồng, tiền lãi trong
hạn 10.971.789đồng, tiền lãi qhạn 360.542.592đồng. Tại khoản 1 Điều
474 của Bộ lut n snăm 2005 quy định: Bên vay i sản tin thì phải trả
đủ tiền khi đến hạn”. Do bđơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, cho n việc I
khởi kin u cầu b đơn phải thanh toán tiền gốc lãi tổng cộng
871.514.379 đồng là có căn cứ, p hợp với quy định tại các Điu 91 và Điu 95
của Luật các tổ chức tín dụng m 2010. Việc bị đơn ông V1, T xin khất trả
dần số tiền gốc xin được miễn tiền lãi nhưng nguyên đơn không đồng ý nên
Hội đồng xét xử không có cơ sở chấp nhn yêu cầu này của ông V1, bà T.
t yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về tài sản bảo đảm, Hội đồng t
xử nhận thy: Đối vi tài sản thế chấp là quyn sử dụng 276m
2
đất và các tài sản
khác gắn liền với đất cấp cho ông Phạm Văn V1 theo giấy chứng nhận quyn sử
dụng đất s: A 487827, do Uban nhân dân huyện N, tỉnh Vĩnh Phú (Nay là
huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc) cấp ngày 20/01/1991, thửa đất số 77, tờ bản đồ số 1;
địa chỉ thửa đất: M, huyện N, tỉnh Vĩnh P (Nay Khu X, thị trấn Y,
huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc). Qua đo đạc thực tế diện tích đất là 287,5m
2
ng lên
so vi giấy chứng nhn quyền s dụng đất 11,5m
2
có ranh giới theo hình
1,2,3,4,5,6 cụ th như sau: 1-2 = 13,08m; 2-3 = 6,38m; 3-4 = 5,42m; 4-5 =
8,73m; 5-6 = 18,60m; 6-1 = 15,70m (Có sơ đồ hiện trạng kèm theo), toàn bộ đất
của ông V1 đã được phân định ranh giới giữa c hộ lin kề bằng tường nhà,
tường bao loan, địa phương xác nhận không lấn chiếm hay tranh chấp
các tài sản gắn liền trên đất gồm: 01 ngôi nhà g03 gian din tích 55m
2
do cha
ông để lại cho ông V1 đã được sửa chữa nhiều lần, lần sửa cuối cùng vào năm
1938; 01 nhà cấp bốn lp proximang din tích 32m
2
, 01 phòng chứa đ lợp
proximang diện tích 20m
2
làm năm 2006; n lợp tôn diện tích 100m
2
m m
2010 các công trình này do vợ chồng anh T1, chị Q1 m. Một nhà ngang diện
ch 24m
2
, bếp, nhà v sinh, sân gạch do vợ chồng ông V1, T, chị V2 vợ
chồng anh T1, chị Q1 làm m 2006 01 cây trứng gà đường kính 20cm, cao
5m vợ chồng ông V1, bà T trồng.
Về nguồn gốc đất: Qua xác minh tại địa phương thhiện do bố mẹ ông
V1 để lại cho ông V1. Bố mẹ ông V1 là cPhạm Văn H1 và cụ Đại Thị N1 chết
từ những năm 1980, thời đim chết tn 30 năm. CH1 c N1 05 người
con là ông V1; ông Q2; H1; H2 và H3. Tkhi cụ H1, c N1 chết cho
đến khi ông V1 được cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất đến nay không
ai có ý kiến về việc chia thừa kế i sn ca bố mđể lại. Trước năm 1991
đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến năm 1990 theo
chủ trương của y ban nhân n tỉnh Vĩnh P y ban nhân n huyện N
(Nay là huyện Y), Ủy ban nhân dân M (Nay là thị trấn Y) đã tiến nh đo đạc
din tích đất thổ cư của các hộ trong địa n và làm thủ tục đề nghị Ủy ban nhân
dân huyện cấp giấy chứng nhn quyền sử dụng đất. Việc làm thủ tục cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phạm n V1 là công khai, theo đề án
cấp điểm của huyện N (Cũ). Khi làm thủ tục cấp giấy ông V1 không có ý kiến
về nguồn gốc đất của ng họ Phạm chỉ khai của cha ông để lại cho
ông, đất của ông V1 phải là đất ca dòng họ hay kng địa phương không
7
nắm được. Ông V1, T cũng kng xut trình được i liệu, chứng cứ th
hin thửa đất trên đất của ng họ. Tại thời đim cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hông V1 06 người gồm vợ chồng ông V1, T 04 người
con Phạm Thị V2; Phạm Thị A; Phạm Minh T1 Phm n T2. Tuy nhiên,
ông V1, T các con đều thừa nhận nguồn gốc đất của cha ông để li cho
ông V1. Ngi ra, ông V1, T n trình bày đây là chỗ ở duy nht ca gia đình
ông bà, trên đất các tài sản do vợ chồng anh T1, chị Q1 tạo dựng n
các tài sản cóng sức đóng góp của vợ chồng ông, vợ chồng anh T1 và chị V2.
Ông bà mong I xem xét không xử i sản thế chấp.
t hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số:
297/13/HĐTC I018/BĐ ngày 31/10/2013 thấy rằng: Hợp đồng được đăng thế
chấp ngày 31/10/2013 tại Văn phòng đăng quyền s dụng đất huyện Y (Nay
Văn phòng đăng đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, chi nhánh Y) là có giá trị pháp lý và có
hiệu lực thi hành theo quy định tại các Điều 342, 343, 344, 715, 716, 717 và 719
của Bluật dân s năm 2005; Các điểm a, d khoản 3 Điều 167, khoản 1 Điều 168
và khoản 2 Điều 170 của Luật đất đai năm 2013. Mặc dù trong hợp đồng thế chấp
giữa I và bị đơn ông V1, T, phía I không tiến hành thẩm định g để xác định giá
trị cũng như xác định các tài sản cụ thể có trên đất tại thời đim thế chp không
cho những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan công sức đóng p là chủ
sở hữu của c tài sản trên đất ký vào hp đồng thế chp nhưng vợ chồng anh T1,
ch Q1 và chị V2 đều biết việc ông V1, T vay tiền hợp đồng thế chấp tài
sản nhưng không ai ý kiến gì. Qua xác minh; xem xét thm định đất tại chỗ cùng
lời trình bày của ông V1, bà T, anh T1, chị Q1 và ch V2 đều thể hiện trên đất
c tài sản cụ thể như sau: 01 ngôi nhà gỗ 03 gian diệnch 55m
2
do cha ông để lại
cho ông V1, lần sửa chữa gần đây nhất vào năm 1938; 01 n cấp bốn lợp
proximang diện ch 32m
2
, 01 phòng chứa đồ lợp proximang diện ch 20m
2
làm
năm 2006, lán lợp tôn diện tích 100m
2
làm năm 2010 các công trình này do v
chồng anh T1, chị Q1 làm. Một nhà ngang diện ch 24m
2
, bếp, nhà vsinh, sân
gạch do vợ chồng ông V1, T; chị V2; vợ chồng anh T1, chị Q1 làm năm 2006
và 01 cây trứngđường kính 20cm, cao 5m vchồng ông V1, bà T trồng, toàn b
tài sản trên đất đều trước thời đim thế chấp. Nếu bị đơn ông V1, bà T không tr
được n cho I thì tài sản thế chấp đứng tên ông V1 sẽ được xử để thu hồi n cho
I theo quy định tại c điều khoản của hp đồng thế chấp tài sản và quyền lợi của
anh T1, ch Q1, chị V2 trong mối quan hệ với ông V1, T chủ sở hữu và
người công sức tạo dựng lên tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho
người nhận chuyền nhượng đất theo đúng thỏa thuận tại khoản 2 Điều 2 hợp đồng
thế chấp số: 297/13/HĐTC-I018/BĐ ngày 31/10/2013 thì “Toàn bộ vật phụ, trang
thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện ch cải tạo, đầu tư xây dựng thêm
gn liền với diện ch nhà đất đã thế chấp cũng đều thuộc tài sản thế chp theo hp
đồng này”. Như vậy, gia bên thế chấp và bên nhận thế chp đã thỏa thun về
việc xử đối với các tài sản trên đất. Tuy vợ chồng anh T1, ch Q1ng chị V2 là
ch sở hữu và là người có công sức đóng góp to dựng lên tài sản trên đất không
thỏa thuận với chsử dụng đất ông Phạm Văn V1 nng theo quy định tại khoản
2 Điều 325 của Bluật dân sự năm 2015 thì: “Trường hợp thế chấp quyền sử dụng
8
đất mà người sử dụng đất không đồng thời là ch sở hữu tài sản gắn liền vi đất
được tiếp tục sử dụng đất trong phm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền nghĩa
vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được
chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất”. Điều này có nghĩa là khi
tài sản gắn liền với đất được chuyn giao thì những người tài sản trên đất sẽ
được nhận tiền bán tài sản trên đất khi bị xử tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế
chấp. Trường hợp xử tài sản thế chp không đủ để trnợ cho I thì ông V1, T
vn phải trcho I tiền gốc và tiền lãi, tiền i phát sinh trên số nợ gốc cho đến
khi trả hết ncho I theo hp đồng n dụng.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ,
quan đim ca Viện kiểm sát nhân n huyện Yên Lạc về giải quyết vụ án có
căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về chi phí tố tụng: Toàn bộ tiền chi phí xem xét, thẩm định và định giá
tài sản là 1.200.000đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng). Nguyên đơn tự nguyện
chu và đã chi phí xong nên cần ghi nhận s tự nguyn này của nguyên đơn.
[6] Ván phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q không phải chịu án phí dân
sự thẩm, được hoàn trlại tiền tạm ứng án phí đã np. Ông Phm Văn V1,
Đại Th T giấy chứng nhận hộ cận nghèo đa chiều năm 2017, được Ch tịch ủy
ban nhân dân thị trấn Y chứng nhận. Theo quy định tại đim d khoản 1 Điều 12
Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định v mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản lý sử
dụng án phí, lphí, ông V1 T thuc trường hp đưc min toàn b án phí
kinh doanh thương mại. Buộc anh T1 phi chịu án phí đối với yêu cầu độc lập của
mình bị Tòa án đình ch.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: n cKhoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng m 2010;
Điều 290, 355, 471, 474, 715, 720 Điều 721 của Bluật n sm 2005;
Điều 325 Bộ luật n sự m 2015; điểm d khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng
dân sự. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun
và sử dụng án phí, lệ phí.
1. Đình chỉ xét xử đối với đơn u cầu độc lập của người quyền li,
nghĩa vụ liên quan anh Phạm Minh T1 về yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất i sản gắn liền trên đất số: 297/13/HĐTC I18/BĐ ngày
31/10/2013 vô hiệu.
2. Buộc ông Phạm n V1 và Đại Th T phải nghĩa vụ trcho Ngân
hàng thương mại cổ phần Q tổng số tiền gốc, tiền lãi và tiền lãi quá hạn tính từ ngày
20/03/2014 đến hết ngày 29/10/2017 là 871.514.379đồng (Tám trăm bảy mươi mốt
triệu năm trăm mười bốn ngn ba trăm bảy chín đồng) trong đó tiền gốc là
500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn là 10,971.78ồng (ời
triệu chín trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm tám chín đồng), tiền lãi quá hn là
360.542.592đồng (Ba trăm u mươi triệu năm trăm bốn mươi hai ngn năm trăm
chín hai đồng). Ông Phạm n V1 và Đại Thị T phải tiếp tục chu khoản tiền lãi
9
kể từ ngày 30/10/2017 đối với khoản n gốc 500.000.000đồng (Năm trăm triệu
đồng) cho đến khi thanh toán xong theo mức thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số:
018CN297/13/KU1 ngày 31 tháng 10 năm 2013.
Trong trường hợp ông Phạm n V1 Đại Thị T không thanh toán
được số tiền 871.514.379đồng (Tám trăm bảy mươi mốt triệu năm trăm mười
bốn nghìn ba tm bảy chín đồng) lãi phát sinh cho Ngân hàng thương mi c
phần Q thì i sản bảo đảm là quyn sdụng đất ca hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất và tài sn gắn liền trên đất số: 297/13/HĐTC I018/BĐ ngày 31
tháng 10 năm 2013 đã kết giữa I với ông V1, T sb xử để thu hồi nợ,
cụ thể là: 01 quyền sử dụng 276m
2
đất các tài sản khác gắn liền với đất cấp
cho ông Phạm n V1 theo giấy chứng nhận quyền sdụng đất s: A 487827,
do y ban nhân n huyn N, tỉnh Vĩnh Phú (Nay huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc)
cấp ngày 20/01/1991, tại thửa đất s77, tờ bản đồ số 1; địa chỉ thửa đất: Xã M,
huyện N, tỉnh Vĩnh P(Nay Khu X, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc).
Diện tích đất đo đạc thực tế 287,5m
2
ranh giới theo hình 1,2,3,4,5,6 cụ th
như sau: 1-2 = 13,08m; 2-3 = 6,38m; 3-4 = 5,42m; 4-5 = 8,73m; 5-6 = 18,60m;
6-1 = 15,70m các tài sản gắn liền trên đất gồm: 01 ngôi nhà gỗ 03 gian din
ch 55m
2
; 01 nhà cấp bốn lp proximang diện tích 32m
2
; 01 nhà ngang diện tích
24m
2
; 01 phòng chứa đồ lợp proximang din tích 20m
2
; bếp, nhà vệ sinh, sân
gạch; lán lợp n diện tích 100m
2
01 y trứng đường kính 20cm, cao 5m.
(Có sơ đồ hiện trạng kèm theo).
Trong trường hợp tài sản quyền sử dụng đất của ông Phạm n V1 và
Đại Thị T bxử để thu hồi nợ t các tài sản gắn liền trên đất được chuyển
giao cho người nhận chuyển quyn sử dụng đất, các chủ sở hữu i sản trên đất
sẽ được nhn lại giá trị i sản thuộc shữu của mình. Trường hợp tài sản bảo
đảm không đủ trả toàn bộ khoản nợ t ông V1, T sẽ bị xử các tài sản khác
để thu hồi nợ.
3. Về chi phí tố tụng: Ghi nhận stự nguyện chịu đã chi p xong toàn
bộ chi phí xem xét, thẩm định định giá tài sản với stiền 1.200.000đ (Một
triệu hai trăm nghìn đng).
4. Về án phí thẩm: Trả li cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số
tin tạm ứng án pđã nộp là 18.000.000đồng (Mười m triệu đng) theo biên
lai thu tiền tạm ng án phí, lphí Tòa án số: AA/2016/0001720 ngày 03 tháng 5
năm 2017 ca Chi cc Thi hành án dân sự huyện Y.
Miễn toàn bán pkinh doanh thương mại cho ông Phạm Văn V1
Đại Thị T.
Buộc anh Phạm Minh T1 phải chịu án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn
đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ng án
phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s:
AA/2016/0001801 ngày 21 tháng 7 năm 2017 ca Chi cục Thi hành án n s
huyện Y.
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án nguyên đơn quyền kháng
cáo bản án để u cầu xét xử phúc thẩm. Bị đơn và ngườiquyền lợi, nghĩa vụ
10
liên quan vắng mặt quyền kháng o bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyn thothuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiu thi
hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ; Văn phòng.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã )
Nguyễn Thị Trang Nhung
Tải về
Bản án số 07/2017/KDTM-ST Bản án số 07/2017/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất