Bản án số 06/2019/KDTM-ST ngày 03/09/2019 của TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 06/2019/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 06/2019/KDTM-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 06/2019/KDTM-ST ngày 03/09/2019 của TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Tuy Hòa (TAND tỉnh Phú Yên) |
| Số hiệu: | 06/2019/KDTM-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Minh Huy vay tiền theo hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
Bản án số: 06/2019/ KDTM-ST
Ngày: 03/9/ 2019.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Chịu.
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Hà Trọng Khá.
+ Ông Huỳnh Khắc Hiếu.
* Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Phan Thị Lệ Siêng – Thư kýToà án
nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Vương – Kiểm sát viên.
Vào hồi 14 giờ 00 phút, ngày 03 tháng 9 năm 2019. Tại trụ sở, Toà án nhân dân
thành phố Tuy Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 31/2018/TLST-KDTM ngày
21 tháng 12 năm 2018, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 90/2019/ QĐXX-ST ngày 26 tháng 7 năm 2019; Quyết định hoãn phiên
toà ngày 15/8/2019, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam; Địa chỉ: Số 35
Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Bùi Quốc B – Giám đốc phòng giao
dịch P - Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh P; Địa chỉ: Số
100 D, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên (Giấy ủy quyền số: 1979/QĐ-BIDV.PY
ngày 07/11/2018). Có mặt.
*Bị đơn: Ông Lê Minh H – sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 74 đường N, phường N,
thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh P (Sau đây viết tắt là Ngân hàng) trình bày: Ông Lê
Minh H vay vốn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh P theo
hợp đồng tín dụng số 08/2015/HĐTD ngày 28/5/2015, thời hạn vay12 tháng, mục
đích vay mua sắm trang thiết bị gia đình, số tiền vay 15.000.000 đồng (Vay tín chấp).
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Lê Minh H còn dư nợ theo Thông báo của Ngân
hàng, tính đến ngày 15/8/2019 còn nợ tiền gốc 18.233.677 đồng, nợ lãi 4.050.160
đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 22.283.837 đồng, đến nay khoản nợ trên đã quá hạn,
do đó Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Lê Minh H thanh toán dứt điểm
khoản nợ vay nói trên cho Ngân hàng. Nếu ông Lê Minh H không thanh toán hoặc
2
thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
xử lý tài sản khác để thu hồi nợ (Cả tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 15/8/2019) cùng
các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 16/8/2019 cho đến khi trả
nợ xong.
Bị đơn Ông Lê Minh H vắng mặt không chấp hành giấy triệu tập, không đến
Tòa án để giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Từ khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa triệu tập bị đơn hợp
lệ nhiều lần để tham gia tố tụng, tiến hành hòa giải, nhưng bị đơn ông Lê Minh H cố
tình vắng mặt, gây khó khăn trong việc giải quyết vụ án nên không thể tiến hành hoà
giải được và tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn ông Lê Minh H
theo quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu ý kiến: Trong quá trình
thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân theo đúng trình tự thủ tục
pháp luật quy định. Các đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của người
tham gia tố tụng. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Lê Minh H phải trả số tiền 22.283.837
đồng cho Nguyên đơn và Nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử
lý tài sản khác để thu hồi đủ số tiền 22.283.837 đồng (Cả tiền gốc và tiền lãi tính đến
ngày 15/8/2019) cùng các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày
16/8/2019 cho đến khi trả nợ xong.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa. Căn cứ kết quả tranh luận và đề xuất ý kiến giải quyết vụ án của các bên đương
sự, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35 của
Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại: Số 74 đường N, phường N,
thành phố T, tỉnh Phú Yên nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
thành phố T. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2, nhưng vẫn vắng mặt. Căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án xét xử
vắng mặt bị đơn.
[2]Về nội dung: Xét việc tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh P (Sau đây viết tắt là Ngân
hàng) với bị đơn ông Lê Minh H.
Hội đồng xét xử thấy: Ông Lê Minh H vay vốn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh P theo hợp đồng tín dụng số 08/2015/HĐTD ngày
28/5/2015, thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay mua sắm trang thiết bị gia đình, số
tiền vay 15.000.000 đồng (Vay tín chấp). Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Lê Minh
H còn dư nợ tại Ngân hàng tính đến ngày 15/8/2019, còn nợ tiền gốc 18.233.677
đồng, nợ lãi 4.050.160 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi 22.283.837 đồng, tính đến nay
khoản nợ trên đã quá hạn, ông Lê Minh H không còn khả năng thanh toán đủ tiền gốc
và tiền lãi theo hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng.

3
[3] Xét yêu cầu khởi kiện về được quyền xử lý: Nếu ông Lê Minh H không
thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền xử lý tài sản khác để thu hồi nợ 22.283.837 đồng cùng các khoản lãi
phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 16/8/2019 cho đến khi trả nợ xong là
phù hợp với lời đề nghị của Kiểm sát viên tham gia tố tụng tại phiên tòa, có căn cứ,
đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật thương mại năm 2005 và Điều khoản
chuyển tiếp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm
2015“Giao dịch dân sự được thực hiện xong trước ngày Bộ luật này có hiệu lực mà
có tranh chấp thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 và các văn
bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 để giải
quyết” nên áp dụng khoản 3 Điều 4 của Luật thương mại năm 2005; các Điều 318,
Điều 471, Điều 474, Điều 476 của Bộ luật dân sự năm 2005 và Điều 688 của Bộ luật
dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh P là hoàn toàn có cơ sở, phù
hợp theo quy định pháp luật.
[4] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của
Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227;
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 3 Điều 4 của Luật thương mại năm 2005; Điều 318, Điều 471,
Điều 474, Điều 476 của Bộ luật Dân sự năm 2005 và điểm c khoản 1 Điều 688 của
Bộ luật dân sự năm 2015.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh P.
Buộc bị đơn ông Lê Minh H phải trả số tiền 22.283.837 đồng cho Nguyên đơn
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh P.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh P được quyền
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản khác của ông Lê Minh H để thu hồi đủ
số tiền 22.283.837 đồng (Cả tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 15/8/2019, trong đó:
Tiền gốc 18.233.677 đồng, nợ lãi 4.050.160 đồng.) cùng các khoản lãi phát sinh theo
hợp đồng tín dụng kể từ ngày 16/8/2019 cho đến khi trả nợ xong.
Về án phí: Ông Lê Minh H phải chịu 3.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ
thẩm trong vụ án kinh doanh thương mại.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh P
1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0012096
ngày 21/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi

4
hành án, nếu ông Lê Minh H chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh P được tiếp tục tính lãi phát sinh
kể từ ngày 16/8/2019 và lãi chậm trả theo lãi suất của hợp đồng vay mà hai bên đã
thỏa thuận xác lập cho đến khi trả nợ xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Đương sự có mặt, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Nôi nhaän: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tænh Phuù Yeân. Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND TP. Tuy Hoøa.
- Chi cuïc THADS TP. Tuy Hoøa.
- Caùc ñöông söï.
- Löu hoà sô vuï aùn.
Ngoâ Chòu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm