Bản án số 06/2017/KDTM-ST ngày 19/09/2017 của TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2017/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2017/KDTM-ST ngày 19/09/2017 của TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đan Phượng (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 06/2017/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2017
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng thương mại cổ phần A khởi kiện anh Hoàng Khắc C, chị Đặng Thị M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án: 06/2017/KDTM-ST
Ngày: 29 - 9 - 2017.
V/v: Tranh chp hp đng tín dng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN ĐAN PHƯNG, THÀNH PH HÀ NI
- Thành phn Hi đng t x sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên a: Ông Doãn Văn Tuyến
Các Hi thm nhân n:
1. Ông Nguyn Xuân Trưng. Ngh nghip: Cán bhưu t.
Nơi trú: Xã Ln Trung, huyn Đan Phượng, Tnh ph Hà Ni.
2. Nguyn ThChiều. Ngh nghiệp: n b hưu t.
Nơi trú: Thị trn Phùng, huyn Đan Phưng, Thành phố Hà Ni.
- T phn tòa: Bà Đng ThDung - Thư ký Tòa án nhân dân huyn Đan
Phượng, Thành ph Hà Ni.
- Đại din Viện kim sát nhân n huyn Đan Phưng, Tnh phHà Ni
tham gia phiên toà: Bà Trn Thị Thúy Hà - Kim sát viên.
Ngày 29 tng 9 năm 2017 tại trsT án nhân n huyện Đan Phượng,
Tnh ph Hà Nội xét xử thẩm Ckhai ván dân sự thlý s08/2017/TLST-
KDTM ngày 26 tng 6 năm 2017 v vic tranh chp Hợp đng tín dng theo Quyết
định đưa ván ra xét xs04/2017/QĐXXST-KDTM ny 25 tháng 8 năm 2017,
giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mi c phn A (ACB).
Đa ch tr s: S 442 Nguyn Th Minh K, phưng M, qun N, Thành ph H
Chí Minh. Ngưi đi din theo pháp lut: Ông Đ Minh T; chc v: Tng Giám đc.
Người đi din theo uỷ quyn: Ông Đng Trường S; chc v: Phó Trưởng phòng
pp chế và tn thủ - Ngânng Thương mại cổ phần A(Theo văn bản ủy quyền s
619/UQ-ACBA.12 ngày 09/11/2012 của Tng Giám đốc Ngân hàng Tơng mi c
phần A). Người được uỷ quyền tham gia ttụng: Ông Trn Đại A; chức v: Nhân
vn Ngân hàng Tơng mi cphần A (Theo văn bản ủy quyền ngày 08/11/2016); có
mt.
2. B đơn: Anh Hoàng Khc C, sinh năm 1981; vng mt.
Ch Đặng ThM, sinh năm 1986; vng mặt.
Cùng đa chỉ: Cụm 3, xã L, huyn Đ, Tnh ph Hà Ni.
- 2 -
3. Người có quyn li, nga vliên quan:
+ Nguyn Th T, sinh năm 1941; vng mt.
+ Cháu Hoàng Th Yến N, sinh năm 2007; cháu Hoàng ThPhương T, sinh m
2009 cu Hng Khắc H, sinh m 2013. Người đại din theo pp luật anh
Hoàng Khc C, sinh m 1981 và ch Đặng Thị M, sinh m 1986 (là b, m đ cháu
N, T và H); vng mặt.
Cùng đa chỉ: Cụm 3, xã L, huyện Đ, Thành ph Hà Ni.
NI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khi kin các li khai tiếp theo nguyên đơn Ngân hàng Thương
mi c phần A (ACB) trình y:
Ngày 22/5/2010, Ngân hàng Thương mi cổ phần A và anh Hng Khắc C, ch
Đng Th M ký Hp đng tín dụng trung - i hn sHAD.CN.01200510 cho anh
Hoàng Khắc C và ch Đặng ThM vay bng Khế ước nhn nsố 1-TK: 79496149
ny 22/5/2010. Stin Nn hàng gii nn cho anh C, chM vay 100.000.000
đồng; mc đích b sung vn sản xuất kinh doanh đ gỗ; thi hạn vay t ngày
22/5/2010 đến ngày 31/01/2018; i sut vay trong hạn 15,62%/m; lãi sut vay được
cố đnh trong thi hn 03 tháng kể t ny bên vay nhận tiền vay ln đầu, lãi suất vay
được điu chỉnh 3 tháng/1 ln; i sut vay q hạn bng 150% lãi sut trong hn.
Cùng ngày 22/5/2010, Ngân hàng Thương mại c phần A anh Hoàng Khc C,
chị Đng ThM ký tiếp Hợp đng tín dụng trung - i hn sHAD.CN.02200510 cho
anh C và chM vay bng Khế ưc nhận n s 1-TK: 79514539 ngày 22/5/2010. S
tin Ngân ng gii nn cho anh C, ch M vay 100.000.000 đng; mục đích bổ
sung vn sản xuất kinh doanh đồ g; thi hạn vay t ngày 22/5/2010 đến ngày
31/01/2018; lãi suất vay trong hn 15,62%/năm; lãi suất vay được c định trong thi
hạn 03 tng k từ ngàyn vay nhận tin vay lần đu, lãi suất vay được điu chnh 3
tháng/1 lần; lãi sut vay quá hn bng 150% i sut trong hạn.
Ngày 14/12/2010, Nn hàng Thương mi c phần Avà anh Hng Khc C, ch
Đng ThM ký Hp đồng tín dng trung - dài hạn số HAD.CN.01141210 cho anh C
và chị M vay bng Khế ước nhận nsố 01 ny 14/12/2010. Số tiền Ngân hàng gii
nn cho anh C, chị M vay là 150.000.000 đng; mục đích bổ sung vốn sn xuất kinh
doanh đgỗ; thi hn vay tny 14/12/2010 đến ny 31/01/2018; lãi suất vay trong
hạn 19%/năm; i suất vay được cố định trong thi hạn 01 tháng kể từ ngày bên vay
nhận tin vay lần đu,i sut vay đưc điều chỉnh 1 tng/1 ln; lãi sut vay quá hn
bằng 150% i sut trong hn.
Ngày 27/5/2011, Ngân hàng Thương mại c phần Avà anh Hoàng Khắc C, ch
Đng ThM ký Hp đồng tín dng trung - dài hạn số HAD.CN.01270511 cho anh C
và ch M vay bằng Khế ưc nhn nợ số 03 - TK:136980849 ny 25/5/2012. Số tin
Ngân ng gii ngân cho anh C, chị M vay 250.000.000 đồng; mc đích bổ sung
- 3 -
vốn sn xuất kinh doanh đồ g; thi hn vay từ ngày 27/5/2011 đến ngày 31/01/2017;
i sut vay trong hn 18,55%/năm; lãi sut vay đưc cố định trong thời hạn 01 tng
kể từ ngày n vay nhn tiền vay lần đầu, lãi suất vay được điều chnh 3 tháng/1 lần;
i sut vay q hạn bằng 150% lãi sut trong hn.
Trong quá trình thc hiện hợp đng tín dụng, đến ny 30/10/2014 gia Nn
hàng Thương mi cổ phn A anh C, ch M đã ký Hợp đồng sa đi bổ sung ngày
30/10/2014, sửa đổi b sung c hp đồng tín dụng nêu trên.
Đđảm bảo cho khon vay, giữa Ngân ng Tơng mại c phn Avà anh
Hoàng Khắc C, chị Đng Thị M đã ký kết hợp đồng thế chấp khi tài sn: Quyền s
dụng đất i sn gắn liền vi đất ti thửa đất s112, tbản đ s03, din ch
285,1m
2
thôn H, xã L, huyện Đ, Tnh ph Hà Ni; Giy chứng nhn quyền sử
dụng đt số AQ 005007, vào sổ cp giấy chứng nhn quyn sử dụng đất s: H00703
do Uỷ ban nn n huyện Đan Png, Thành phố Hà Nội cấp ngày 30/9/2009. Giấy
chứng nhn quyn sử dng đất đng tên bà Nguyn Th T, ngày 04/01/2010 bà T và
gia đình đã chuyển quyn sử dụng cho anh Hoàng Khc C và đã được n phòng
đăng ký quyền sdụng đất huyn Đan Png, Thành ph Ni chỉnh biến đng
t T sang n anh Hng Khc C. Vic thế chấp i sản đã đưc lập thành Hp
đồng thế chấp quyền sử dng đt, số công chng: 4366.10/HĐTC ny 21/5/2010 ti
Văn phòng công chứng s1 Thành phHà Ni. Việc thế chấp tài sản đưc đăng
thế chấp theo qui đnh của pp lut.
Quá trình thc hin các hp đng thì anh Hoàng Khc C, ch Đng ThM ch tr
đưc cho Ngân hàng tng s tin là 332.799.669 đng. Sau đó, do làm ăn gp khó khăn
nên anh C, ch M không tr đưc n gc, lãi theo tho Tn đã vi phm nghĩa v tr n. Vì
vy, Ngân hàng Thương mi c phn A đã có thông báo thu hi n trưc hn và ny
08/5/2015 Ngân hàng đã chuyn s n anh C, ch M vay còn thiếu sang n quá hn.
Tính đến ngày 29/9/2017, anh Cv à ch M còn nNgân ng Tơng mại c
phần A các khoản n ca 04 hp đng n dng, cthể như sau:
+ Đi vi hp đng s HAD.CN.01200510, anh C và chM còn n là 71.826.633
đng; trong đó n gc 37.510.000 đng, lãi trong hn 17.937.573 đng, lãi quá hn
16.379.060 đng.
+ Đi vi hp đng s HAD.CN.02200510, anh C chM còn n là 71.826.633
đng; trong đó n gc 37.510.000 đng, lãi trong hn 17.937.573 đng, lãi quá hn
16.379.060 đng.
+ Đi vi hp đng s HAD.CN.01141210, anh C và ch M còn n là
150.115.829 đng; trong đó n gc 78.125.000 đng, lãi trong hn 37.505.985 đng, lãi
quá hn 34.484.844 đồng.
- 4 -
+ Đi với hp đng s HAD.CN.01270511, anh C và ch M còn n là
534.577.233 đng; trong đó ngốc 242.000.000 đng, lãi trong hn 116.226.450 đng,
lãi q hn 176.350.783 đng.
Như vậy, tổng stin anh C và chị M còn nNn hàng Thương mi cphn A
gồm: Nợ gốc: 395.145.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 189.607.581 đng; ni quá hn:
243.593.747 đng. Tng cng: 828.346.328 đồng.
Nay Ngân hàng Thương mại c phn A đ nghTòa án gii quyết yêu cu anh
Hoàng Khắc C và chĐng Th M có trách nhim trả toàn b số nợ trên cho Ngân
hàng. Trường hợp anh Cv à chị M không trả được nợ thì Ngân hàng đ ngh phát mi
i sản là quyền sdng đất tài sản trên đất tại tha đt s112, tờ bản đồ s03, din
tích 285,1m
2
thôn H, xã L, huyn Đ, Thành ph Hà Ni đã thế chp cho Ngân hàng
đthu hồi khoản vay. Ngi ra, Nn ng cũng yêu cu anh C, chM phi tr i sut
pt sinh theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, nh tthời đim ny 30/9/2017
cho đến khi thanh toán xong khon n.
- B đơn ch Đng Th M tnh y: Chị là v anh Hoàng Khc C, chkết hôn với
anh C m 2006. Sau khi kết hôn vchồng chị sinh sng cùng bà Nguyn Th T m
đẻ anh C. Ch và anh C sinh đưc ba con chung Hoàng Thị Yến N, sinh năm 2007;
Hoàng Thị Pơng T, sinh m 2009 Hng Khắc H, sinh năm 2013. Năm 2010,
do cn vốn kinh doanh đgn chị anh C đã vay Ngân hàng Thương mi cphần
A tổng số tin là 600.000.000 đồng; vay bằng 04 hợp đồng tín dng và Khế ưc nhn
nợ, cth: Ngày 22/5/2010 vay hai ln, vi s tiền là 200.000.000 đồng, lãi suất trong
hạn 15,62%, i suất quá hạn 150%, thi hn vay t ny 22/5/2010 đến ngày
31/01/2018. Ny 14/12/2010 vay s tin 150.000.000 đồng; lãi suất trong hạn 19%,
i sut q hạn 150%, thi hạn vay từ ny 14/12/2010 đến ny 31/01/2018. Ngày
27/5/2011 vay số tin 250.000.000 đng; i suất trong hạn 18,55%, lãi suất quá hn
150%, thời hn vay từ ngày 27/5/2011 đến ngày 31/01/2017.
Sau khi vay tiền, chvà anh C đã trả được một phần tiền gốc lãi cho Nn
hàng, c thể stin tr bao nhu chkhông nhvì việc kinh doanh do anh C quyết
định. Khi vay tiền chị và anh C thế chp quyn s dụng đất ti thửa đt số 112, tbn
đs 03, diện tích 285,1m
2
thôn H, xã L, huyn Đ, Tnh ph Hà Ni. Thửa đt thế
chấp là của Nguyễn Thị T (mchồng chị) cho anh C. Ny 04/01/2010, Văn phòng
đăng ký quyn sdng đt huyện Đan Phượng đã chnh lý biến đng tbà Nguyễn
Thị T sang tên anh Hoàng Khắc C. Nay do điều kiện m ăn của anh chcòn gp nhiều
k khăn nên không trđược n, vì vậy Nn ng khởi kin đòi nợ, chị đng ý tr s
tin gốc và xin Nn hàng s tin lãi.
- Ngưi có quyn li, nghĩa v liên quan bà Nguyn ThT trình bày: Bà là v ông
Hoàng Khc C (chết năm 2000). Bà và ông C sinh đưc hai con chung là ch Hoàng Th
L và anh Hoàng Khc C. Anh C có v là chị Đng Th M và có 03 con chung là cháu
- 5 -
Hoàng Th Yến N, Hng Thị Phương T và Hoàng Khc H. ChHoàng Th L đã lp gia
đình sinh sng huyn T Liêm, còn bà sinh sống cùng vchng anh C. Nguồn gc
thửa đt s 112, t bn đ s 03, din ch 285,1m
2
thôn H, xã L, huyn Đ, Thành ph
Hà Ni là do v chng bà mua đưc. Trên tha đất có 03 gian nhà cp 4y trn hiên,
01 gian bếp do v chng bà làm, còn 02 gian nhà cp 4, nhà v sinh, mái tôn, b nưc là
do vợ chng anh C, ch M làm. Do cn vn làm ănnm 2010 bà các con bà đã
làm thủ tc chuyn toàn b din tích 285,1m
2
đt ti tha 112, tờ bn đ s 03 cùng tài
sn trên đt thôn H, xã L, huyn Đ cho anh Hoàng Khc C. Vic chuyn giao đã đưc
Văn phòng đăng ký quyn s dng đt huyn Đan Phượng chnh lý biến đng tn bà
sang tên anh C vào ngày 04/01/2010. Cũng do cn vn để làm ăn nên vợ chng anh C
đã thế chp toàn bquyn sdụng đt và tài sn trên đt đ vay tiền ca Nn ng
dùng vào việc kinh doanh. Do làm ăn còn gp khó khăn nên vợ chng anh C chưa tr
được n cho Ngân hàng, nay Ngân hàng khởi kin yêu cu anh C và ch M trả n, bà đ
ngh Ngân ng to điu kin cho gia đình có i .
- Q trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tp nhiều ln nhưng anh Hoàng
Khắc C không đến Tòa án nên không ghi đưc li khai của anh C. Ti phiên tòa, anh
Hoàng Khc C, chị Đng Th M và bà Nguyễn ThT mc đã đưc Toà án triệu tp
hợp lệ lần th hai nng vng mt.
- Đi diện Ngân hàng Tơng mại c phần A ti phiên a yêu cầu anh C, chị M
tr tn bộ số n cho Ngân hàng, tính đến ngày 29/9/2017 828.346.328 đng, trong
đó tiền gốc: 395.145.000 đng, i trong hn: 189.607.581 đồng, lãi quá hạn:
243.593.747 đng. Nếu anh C, ch M không tr được nthì Nn ng gi nguyên
yêu cầu, đnghphát mi tài sản bo đảm là thửa đt s112, t bn đsố 03, din tích
285,1m
2
thôn H, xã L, huyện Đ, Tnh phHà Ni, đ thu hồi n.
- Đi din Viện kimt nnn huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Ni tham
gia phiên toà pt biu ý kiến: T khi th lý vụ án, cũng n q trình điu tra, thu
thập chng cvụ án, Toà án đã thực hiện đúng trình tự ttng. Ti phn toà, Hi
đồng xét x, T ký Tòa án tuân thủ đúng quy định pháp lut.
Vni dung: Áp dụng Điều 91, 95 Luật t chức tín dụng; Điều 471, 474, 715,
716 Bộ luậtn sự; Điều 30, 147 Bộ luật tố tng dân sự năm 2015 và Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 ca Ủy ban Thường vQuốc hi qui đnh v
mc thu, min, giảm, thu, np, qun lý sử dng án phí và l phí Tòa án, chp nhận
đơn khi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phn A yêu cầu anh C, chị M tr s nợ
theo các Hp đng tín dng tính đến ngày 29/9/2017 với stin gc 395.145.000
đồng, lãi trong hạn 189.607.581 đng, i quá hn 243.593.747 đng.
Nếu anh C, chị M không thanh tn khoản tiền u trên thì đề nghTòa án cho
pt mạii sản là quyn sdụng đt vài sản gn lin vi đt ti thửa đất số 112, t
bản đs03, diện tích 285,1m
2
thôn H, L, huyn Đ, Thành phố Hà Nội đng tên
- 6 -
anh Hng Khắc C, đ đảm bảo nghĩa vtr n. Anh C, chị M phi chu án phí sơ
thẩm.
Căn cứ các tài liu có trong hồ ván được thm tra ti phiên t,n cứo
kết qu tranh lun ti phiên t,
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1]. Vt tụng: Ngân hàng Tơng mi c phn A và anh Hoàng Khắc C, ch
Đng Thị M có ký kết 04 Hợp đồng tín dng, nội dung Nn hàng cho anh C, chị M
vay tiền để sdng vào mc đích kinh doanh đồ g. Do anh C, chM không trả được
ntheo tho Tn trong hp đồng nên Ngân hàng Tơng mại c phần A khi kiện đòi
nợ, anh C Giấy phép đăng ký kinh doanh nên xác đnh đây quan hệ pp luật
Kinh doanh tơng mi v vic Tranh chp hp đng tín dng được quy định tại
khon 1 Điều 30 B luật ttng n sự.
Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã thc hiện việc giao các n bản ttụng cho
pa bị đơn, người có quyền li, nghĩa vụ ln quan đ các đương sự thc hin quyền
của mình theo qui định pp luật, tuy nhn các đương sự kng đến Tòa án. Anh
Hoàng Khắc C có biu hin trốn tránh nên Tòa án không tiến hành ghi đưc lời khai
của anh C, vic mở các phiên hp đ hoà giải vụ án cũng kng tiến hành đưc.n
cứ vào Điều 220 Bộ lut tố tngn sự, Tòa án nn dân huyện Đan Png, Tnh
phố Hà Ni quyết định đưa v án ra xét xử.
[2]. Về ni dụng: Căn cứ vào các tài liệu điu tra và do các đương sự xut trình,
xác định v chng anh Hoàng Khắc C và ch Đng Thị M có kết 04 Hp đng tín
dụng với Ngân ng Tơng mi cphần A. Quá trình thc hin các hp đng n
dụng, do anh C và ch M không trả n tiền gc và tin i theo đúng thoả thuận qui
định trong hp đng tín dng đưc hain ký kết, vậy ngày 08/5/2015 Nn hàng
Tơng mi cổ phn A đã chuyn snợ anh C, chM vay sang nợ quá hn. Tuy
nhiên, từ đó đến nay thì anh C ch M cũng không trả đưc n vay n Nn ng
Tơng mi c phn A khi kin đòi n.
Quá trình gii quyết v án, tuy anh Hng Khắc C vng mặt nhưng ch Đng Th
M đã có li khai tha nhận việc v chng có vay tiền ca Ngân hàng Thương mi c
phn A theo 04 Hp đồng tín dng và các Khế ước nhn n, vi tng số tin vay là
600.000.000 đng. K từ ngày ký hp đng anh C và ch M đã tr được một phn gc
và lãi, sau đó do k kn trong vic làm ăn, phát trin kinh tế nên không trả được n
cho Ngân hàng. Như vy, cón c xác đnh do anh C và ch M vi phạm nghĩa v tr
nnên Ngân hàng Thương mại cổ phn A khi kin đòi n có căn c, đúng quy đnh
pháp lut. Tính đến ngày 29/9/2017, s tin anh C và ch M nợ Ngân hàng Thương mi
c phn A được xác đnh c thể như sau:
- 7 -
- Hp đng s HAD.CN.01200510 ngày 22/5/2010, anh C chM vay s tin
100.000.000 đng. Quá trình vay n đã tr được tin gc 62.490.000 đng, còn n
71.826.633 đồng; trong đó s n gc 37.510.000 đng, lãi trong hạn 17.937.573 đng,
lãi q hn 16.379.060 đng.
- Hp đng s HAD.CN.02200510ng ny 22/5/2010, anh C và chị M vay số
tin 100.000.000 đng. Q trình vay nợ đã tr đưc tin gc 62.490.000 đng, còn n
71.826.633 đồng; trong đó s n gc 37.510.000 đng, lãi trong hạn 17.937.573 đng,
lãi q hn 16.379.060 đng.
- Hp đng s HAD.CN.01141210 ngày 14/12/2010, anh C và ch M vay s tin
150.000.000 đng. Quá tnh vay n đã tr đưc tin gc 71.875.000 đng, còn nợ
150.115.829 đng; trong đó s n gc 78.125.000 đng, lãi trong hn 37.505.985 đng,
lãi q hn 34.484.844 đng.
- Hp đng sHAD.CN.01270511 ngày 27/5/2011, anh C và ch M vay s tiền
250.000.000 đng. Quá trình vay n đã tr đưc tin gc 8.000.000 đng, còn n là
534.577.233 đng; trong đó s n gc 242.000.000 đng, i trong hn 116.226.450
đng, i quá hn 176.350.783 đng.
Như vậy, Nn ng Thương mi cphn A yêu cu anh C và chị M thanh toán
số nợ tính đến ngày 29/9/2017 tổng s là 828.346.328 đng, trong đó s gc
395.145.000 đng, lãi trong hạn 189.607.581 đng, lãi quá hạn 243.593.747 đồng. Hi
đồng xét x xét thấy: Số tin vay gốc đưc th hin trong các Hợp đồng tín dụng, Khế
ưc nhận nợ và các văn bản thanh toán nên chấp nhận s tin gốc còn lại như Ngân
hàng yêu cu đối với anh C, ch M phải tr là 395.145.000 đng.
Về khoản tin lãi Nn hàng yêu cu: Ti các Hp đng tín dng cũng như Khế
ưc nhận nngày 22/5/2010, hai n thỏa thuận n vay phải chịu lãi trong hạn
15,62%/m, lãi sut quá hạn bng 150% lãi suất trong hn; Hp đng tín dng cũng
n Khế ưc nhận n ngày 14/12//2010, hai bên tha thuận bên vay phi chu i trong
hạn là 19%/năm, lãi suất q hn bng 150% lãi sut trong hn và Hp đng tín dng
cũng n Khế ưc nhn nợ ngày 27/5/2011, hai bên thỏa thun bên vay phải chịu lãi
trong hn là 18,55%/m, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Q trình
vay, anh C ch M đã thanh tn được cho Nn ng tính đến tháng 11/2014
332.799.669 đồng, sau đó anh C và ch M đã vi phạm nghĩa vtr n theo như hp
đồng đã ký. Theo yêu cầu của Ngân ng thì đến ngày 29/9/2017, anh C và ch M còn
nợ số tin lãi là 433.201.328 đng, gm tin lãi trong hn và lãi quá hn. Yêu cu của
Ngân hàng đối với anh C, chị M về vic trả tiền lãi như trên là phù hợp với qui đnh
của pháp luật nên buc anh C và chị M phi có trách nhiệm trntiền lãi cho Ngân
hàng.
V tài sản thế chp: Đ đảm bo cho khoản n vay ca Ngân ng, ngày
21/5/2010 anh Hng Khc C và ch Đng ThM đã dùng quyền sdng đt tài
- 8 -
sản trên đt tại thửa đất s 112, tờ bản đồ s03, diện ch 285,1m
2
thôn H, xã L,
huyn Đ, Thành phố Hà Nội đthế chấp vi Nn ng. Nguồn gốc mnh đt trên đã
được U ban nhân dân huyện Đan Phưng, Tnh phố Hà Ni cp Giấy chứng nhận
quyn sử dng đất đứng tên Nguyễn Thị T. Tuy nhiên, T thừa nhn đã cùng gia
đình làm th tc chuyển quyền sử dụng đt và tài sn cho anh Hoàng Khc C. Việc
chuyn quyền sử dụng đất i sn đã được Văn phòng đăng ký đất đai huyn Đan
Phượng đăng theo qui định. Như vy, xác đnh 03 gian nhà cp 4 y trn hiên, 02
gian nhà cp 4, n v sinh, mái tôn tn diệnch 285,1m
2
đt hin bà Nguyn Thị T,
anh Hoàng Khắc C, ch Đng ThM, cùng c cháu N, cháu T cháu H đang sinh
sống thuc tài sn thế chấp để bảo đảm cho khon vay của anh C, chM với Nn
hàng Tơng mại cổ phn A. Trưng hp anh C, chị M không trả được số n trên thì
Ngân hàng Tơng mại cphn A quyn đề ngh quan thi hành án thẩm
quyn phát mi i sản thế chp là quyn sdụng đt và các i sn tn đất ti tha đt
s112, tbn đ số 03, din tích 285,1m
2
tn H, xã L, huyn Đ, Tnh ph Hà
Ni đthanh tn nghĩa vtrả n đối vi Ngân hàng.
Kể t ngày 30/9/2017, anh C và chị M còn phải trả tin lãi suất phát sinh đối vi
khon ngốc theo mức i sut c bên thoả Tận trong hợp đng tín dng, cho đến khi
anh C, chị M thanh toán xong khon nợ.
Khi anh Hng Khắc C và ch Đng Th M thanh tn xong khoản nợ t Nn
hàng Thương mi cphần A phải trả lại cho anh C, chị M các giy t liên quan đến
quyn s dng đất, tài sn thế chấp các bên đã ghi nhận trong Hp đng thế chp.
[3]. Về án phí: Ngân hàng Tơng mi cổ phn A đưc chấp nhận yêu cầu khởi
kiện nên không phi chu án phí Kinh doanh thương mi sơ thẩm. Hoàn trả li Ngân
hàng Thương mi cổ phần A s tin tm ng án phí đã nộp tại Chi cc Thi hành án
dân sự huyện Đan Png, Tnh phố Hà Ni. Anh Hng Khắc C chị Đng Thị
M phi chịu án p Kinh doanh thương mại thẩm theo qui đnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn c Điu 91, 95 Luật tổ chức tín dng năm 2010; Điu 471, 474, 715, 717,
718, 719, 720, 721 Bluật n snăm 2005; Điều 30, 147 Bluật ttng dân s
2015; Điu 26 Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 ca Ủy ban
Tng vụ Quc hi qui định v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun lý và sử dng án
p và l phí Tòa án:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân ng Thương mại cphần A(ACB)
đối với anh Hoàng Khắc C ch Đng Thị M.
2. Buộc anh Hng Khắc C và ch Đng Thị M phi trả Ngân hàng Thương mi
cphần A(ACB) stiền vay của 04 Hp đồng tín dụng, cụ th như sau:
- 9 -
+ Hp đng s HAD.CN.01200510 ny 22/5/2010, tính đến ngày 29/9/2017 vi
stin là 71.826.633 đng; trong đó s tin n gc 37.510.000 đng, lãi trong hạn
17.937.573 đng, i q hn 16.379.060 đng.
+ Hp đng số HAD.CN.02200510 ngày 22/5/2010, tính đến ngày 29/9/2017 với
s tin là 71.826.633 đng; trong đó s n gc 37.510.000 đng, lãi trong hn
17.937.573 đng, i q hn 16.379.060 đng.
+ Hp đng s HAD.CN.01141210 ngày 14/12/2010, tính đến ny 29/9/2017
vi s tin 150.115.829 đng; trong đó s n gốc 78.125.000 đng, i trong hn
37.505.985 đng, i q hn 34.484.844 đng.
+ Hp đng s HAD.CN.01270511 ny 27/5/2011, tính đến ngày 29/9/2017 vi
s tin là 534.577.233 đồng; trong đó s n gốc 242.000.000 đng, i trong hn
116.226.450 đng, lãi quá hn 176.350.783 đng.
Tng cộng: S nợ theo 04 Hp đồng tín dụng, tính đến ngày 29/9/2017 là
828.346.328 đồng (m trăm hai mươi m triệu ba trăm bốn mươi sáu ngn ba trăm
hai mươi m đng); trong đó n gốc: 395.145.000 đng (Ba trăm chín mươi m triu
mt trăm bốn mươi lăm ngn đng), nợ lãi trong hn: 189.607.581 đồng (Mt trăm
tám mươi chín triu sáu trăm linh bảy nghìn m trăm tám mươi mt đng), nợ lãi quá
hạn: 243.593.747 đồng (Hai tm bốn mươi ba triu năm trăm cn mươi ba ngn
bảy trăm bốn mươi bảy đồng).
K từ ngày 30/9/2017, anh Hoàng Khắc C và ch Đng Thị M còn phi chu tin
lãi pt sinh đi vi khon nợ gc theo mc lãi suất tho Tn trong 04 Hp đồng tín
dng đã đưc ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phn A vi anh Hoàng Khc C và
chĐng Th M, cho đến khi anh C và ch M tr hết khon n.
Trường hợp anh Hng Khắc C và chĐng Th M không tr nợ hoc tr nợ
kng đầy đủ cho Ngân hàng Thương mại cphn A thì Ngân hàng có quyền đngh
Chi cc Thinh án dân s huyện Đan Phưng, Thành phố Hà Nội phát mi toàn bộ
i sn thể chp đ thu hồi khoản nợ. Tài sn thế chấp là Quyn s dng đất tài sản
gắn liền vi đt ti tha đất ssố 112, tờ bn đồ số 03, diện tích 285,1m
2
thôn H, xã
L, huyn Đ, thành phố Hà Ni, đã đưc Uỷ ban nnn huyện Đan Phượng, Thành
phố Hà Ni cp Giấy chng nhận quyn s dng đt đng tên bà Nguyn Thị T, bà T
đã chuyển quyền sử dng đt cho anh Hng Khắc C và đã được Văn phòng đăng ký
quyn sử dụng đất huyn Đan Phưng đăng ký theo qui định của pháp lut vào ny
04/01/2010. Hp đng thế chấp quyn sdng đất, scông chng: 4366.10/HĐTC
ny 21/5/2010 ti Văn phòng công chng s 1 Thành phố Hà Nội; đăng ký thế chấp
ny 21/5/2010 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dng đất huyn Đan Phưng, tnh
phố Hà Ni.
- 10 -
Khi anh Hoàng Khắc C và ch Đặng Th M hn tnh nga vụ trả n t Nn
hàng Thương mi cổ phần A phi có tch nhiệm tr lại cho anh C, chị M các giy t
liên quan đến quyền s dng đt và tài sn đã thế chấp đưc ghi nhận trong Hp đồng
thế chấp i sản gia hai bên.
3. Ván phí: Anh Hoàng Khắc C và chĐng Thị M phải chu án phí Kinh doanh
thương mi sơ thẩm đối vi khon n theo các hp đng tín dng là 36.850.449 đng
(Ba mươi u triệu tám tm năm mươi ngn bn tm bn mươi chín đng).
Trả li Nn hàng Tơng mại cphần A stin tạm ứng án p đã np là
16.000.000 đồng (i sáu triu đng) theo Bn lai thu tạmng án phí, lệ phí Tòa án
s0005605 ngày 26/6/2017 của Chi cc Thi hành án dân shuyn Đan Phượng,
Tnh ph Hà Ni.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn là Ngân ng Tơng mi cphần A có quyn
kng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k tngày tuyên án sơ thẩm.
B đơn, ngưi có quyn li, nghĩa v liên quan, người đi din theo pháp luật của
ni quyền li, nga vln quan vắng mt tại phn tòa có quyn kng cáo bản
án trong thời hn 15 ny k từ ny nhn được bản án hoặc ngày bản án được niêm
yết theo qui định của pháp luật.
Trưng hợp bn án, quyết định được thinh theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi
hành ánn sự thì người đưc thinh án dân s, người phi thi hành ánn sự có
quyn thỏa Tận thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc b
ng chế thi nh án theo quy định tại các Điu 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự,
thời hiệu thi nh án được thc hiện theo quy đnh tại Điu 30 lut thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Đan Png;
- CCTHADS huyn Đan Phưng;
- TAND thành phố Hà Nội;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Doãn Văn Tuyến
- 11 -
Tải về
Bản án số 06/2017/KDTM-ST Bản án số 06/2017/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất