Bản án số 05/2022/HC-PT ngày 21/12/2022 của TAND tỉnh Nam Định

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2022/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 05/2022/HC-PT ngày 21/12/2022 của TAND tỉnh Nam Định
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Nam Định
Số hiệu: 05/2022/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Nguyễn Văn Th - UBND xã P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Mai Th Minh Hng.
Các Thm phán: Ông Vũ Hà Nam
Ông Mai Anh Tun
- Thư ký phiên tòa: Trn Th Hng Nhung Thư ký Toà án nhân dân
tỉnh Nam Đnh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa:
Đặng Th Phương Nhung - Kim sát viên.
Ngày
21 tháng 12 năm 2022, ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Nam Định m
phiên toà công khai xét x phúc thm v án hành chính th s: 05/2022/TLPT-
HC ngày 08 tháng 11 năm 2022 v việc “Khiếu kin Quyết định hành chính do
kháng cáo ca người khi kin đối vi Bản án hành chính sơ thm s
01/2022/HC-ST ngày 16-9-2022 ca Toà án nhân dân huyn Trc Ninh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 87/2022/QĐ-PT ngày 01 tháng 12
năm 2022, gia:
- Người khi kin: Ông Văn Th, sinh năm 1963; địa ch: 306 H, phưng
1, qun B, thành ph H Chí Minh.
- Người b kin: U ban nhân dân xã P, huyn T, tỉnh Nam Định.
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Minh Kh - Ch tch U ban
nhân dân P, huyn T, tỉnh Nam Định.
Người đại din theo u quyn: Ông Phm Ngc T. Chc v: Phó ch tch
UBND xã P, huyn T, tỉnh Nam Định (Theo văn bản u quyn ngày 16-6-2022).
Toµ ¸n nh©n d©n
TØnh Nam §Þnh
Bn án s: 05/2022/HC-PT
Ngày: 21 - 12 - 2022
V/v: Khiếu kin quyết định
hành chính; Buc công khai xin
li; Bồi thường tn tht tinh thn.
Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
Độc lp T do Hnh phúc
2
- Người quyn li, nghĩa vụ liên quan: Nguyn Th T, sinh năm
1972; địa ch: 306 H, phường 1, qun G, thành ph H Chí Minh.
- Ti phiên toà: Ông Văn Th, ông Phm Ngc T mt. Nguyn
Th T có đơn xin xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
* Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 08-6-2018, người khởi kiện là ông
Vũ Văn Th trình bày: Năm 2014 khi các con được nghỉ hè “chúng tôi” có về quê,
vợ ông là Nguyễn Thị Trủ ông sang nhà ông Vũ Văn Ph vào buổi tối. Tại đây
“chúng tôi” có làm giấy chứng nhận kết hôn vào buổi tối tại nhà ông Vũ Văn Ph.
Ông Ph là bạn với ông từ nhỏ và làm cán bộ xã. Khi đó ông Ph có đưa sổ và mẫu
giấy chứng nhận kết hôn cho “chúng tôi” khống, ngoài ra không có bất kỳ một
đơn từ nào thêm nữa. Sau đó ông về, không nhận ngay giấy kết hôn, một thời gian
sau ông Ph gửi cho “chúng tôi” qua đường bưu điện. Đây lần đầu chúng tôi”
đăng kết hôn nhưng trên giấy chứng nhận kết hôn ghi đăng lần đầu
27/12/2004 và đăng ký lại 01/02/2010 và số 120/2004 quyển số 01/2004 là hoàn
toàn không đúng, trái với quy định của pháp luật. Ông đề nghị Tòa án giải quyết:
Buộc UBND P phải thu hồi hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn số 120/2004
quyển số 01/2004 đã cấp cho “chúng tôi”. Theo ni dung đơn khi kin b sung
và quá trình tham gia t tng ti Toà án, ông Vũ Văn Th có quan điểm trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị T không có quan hệ vợ chồng vì ông bà không thực hiện
việc đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Nam
Định. Ông T chỉ là đồng hương (T em gái của một người bạn). Ông
gặp và giúp đT khi ở thành phố Hồ Chí Minh. Ông cho bà T nhập khẩu vào
hộ khẩu của ông và chuyển vào sinh sống tại căn nhà thứ 2 của ông trong Thành
phố Hồ Chí Minh. Năm 2014, bà T rủ ông sang nhà ông Vũ Văn Ph là cán bộ
pháp Ph. Trong tình trạng say rượu, ông Ph T đưa ông một số
giấy tờ, sổ sách mà ông không rõ là gì. Năm 2017, T khởi kiện ly hôn ông tại
Tòa án nhân dân quận G thì ông mới biết mình bị bà T ông Ph lừa. Cuối năm
2017, Tòa án nhân dân quận G đã thụ vụ án ly hôn giữa ông bà T nhưng đến
nay vẫn chưa giải quyết. Năm 2018, ông có văn bản khiếu nại đối với UBND xã
P UBND xã P cũng đã văn bản trả lời khiếu nại của ông. Ông không đăng
hộ khẩu tại UBND P không nộp hồ đăng kết hôn vì từ năm 1982
ông không còn hộ khẩu tại P, huyện T, tỉnh Nam Định. Từ năm 1982, ông đi
học trường Đại học Tài chính Kế toán tại Phúc Yên, Mê Linh, Hà Nội nên ông
phải chuyển hộ khẩu tới trường để được hưởng chế độ nhà nước. Năm 1987, ông
được Bộ vật tư điều động ông vào làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh Công
an huyện Mê Linh đã chuyển hộ khẩu của ông vào Thành phố Hồ Chí Minh. Ông
3
không hộ khẩu tại xã P nên muốn đăng kết hôn tại UBND P thì hồ
đăng ký kết hôn phải giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của quan có thẩm
quyền nơi ông trú là UBND phường 1, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy
nhiên, UBND phường 1, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận từ năm 2004
đến nay, ông không làm giấy xác minh tình trạng hôn nhân. Ông không được
cấp Giấy đăng kết hôn. T giữ 01 bản Giấy đăng ký kết hôn nhưng chữ
ký của ông là giả mạo.
Về mối quan hệ với hai cháu Vũ Thao Trung D Nguyễn Thiên Đ
thì ông chưa xác định quan hệ cha con về mặt pháp luật về mặt khoa học
đối với hai cháu. Trong hồ đăng ký giấy khai sinh của hai cháu, UBND P tự
ý điền tên ông trong mục người cha mục người đi khai sinh. Ông xác định
không ký và không thực hiện thủ tục khai sinh cho hai cháu. Ông đề nghị Tòa án
nhân dân huyện Trực Ninh giải quyết những việc cụ thể như sau:
- Buc UBND P phi thu hi hy b giy chng nhn kết hôn s
120/2004 quyn s 01/2004; phải xoá tên ông trong sổ đăng ký kết hôn.
- Yêu cầu UBND P phải công khai xin lỗi ông tại trụ sở UBND P,
thực hiện việc niêm yết nội dung xin lỗi tại trụ sở UBND xã P trong thời hạn 1
năm và đăng nội dung xin lỗi trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện Trực
Ninh trong 03 kỳ liên tiếp.
- Buộc UBND P phải bồi thường tổn thất về tinh thần cho ông với số
tiền là 14.900.000 đồng.
* Đại diện theo uỷ quyền của Chủ tịch UBND P trình bày: UBND
P đã nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án về việc ông Vũ Văn Th đơn
khởi kiện đối với UBNDP. UBND xã P không đồng ý với nội dung khởi kiện
của ông Văn Th các do: UBND P xác nhận ông Văn Th
Nguyễn Thị T thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND P. Ông Th,
T đăng kết hôn vào ngày 27/12/2004 do ông Xuân Nh ký, đầy đủ chữ
ký của bà T và ông Th. Qua kiểm tra sổ đăng ký kết hôn tại quyển sổ số 01/2003-
2004-2005 mở ngày 25/06/2003, khoá sổ ngày 24/02/2005. Số thứ tự đăng ký kết
hôn của ông Th, T số 120, trang 24 đăng ngày 27/12/2004 nội dung:
Họ tên chồng Vũ Văn Th, sinh ngày 24/07/1963, quê quán thôn C, xã P. Họ
tên vợ: Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 29/02/1972, quê quán: Thôn H, xã P, huyện
T, tỉnh Nam Định. Việc ông Vũ Văn Th trình bày bị lừa vào giấy tờ sổ sách tại
nhà ông Vũ Văn Ph là không có căn cứ. Theo quy định thì cán bộ xã không được
tự ý mang Sổ đăng ký kết hôn về nhà.
UBND P đã tiến hành thu thập chứng cứ tại địa phương bằng bin pháp
lấy lời khai của bà Vũ Thị C, cụ Nguyễn Thị Ng, bà Vũ Thị H, ông Vũ Quảng Tr,
ông Anh D cùng với sự mặt của thư chi bộ, trưởng xóm. Kết quxác
minh cho thấy, khi cụGia H (bố đẻ của ông Vũ Văn Th) chết thì gia đình ông
4
Th đã mang lễ trầu cau đến nhà T để xin phép cho T về chịu tang theo phong
tục tập quán người Việt Nam. vậy UBND P đề nghị Toà án xem xét cân
nhắc nội dung này.
Về hộ khẩu thường trú của ông Th: Tại Sổ đăng hộ khẩu thường trú
(Mẫu NK3) của khu 1 thôn C, xã P, huyện T, tỉnh Nam Định (được lập sử dụng
từ năm 1996) có vị trí số 62B phản ánh Vũ Văn Th, sinh năm 1963. Tại văn bản
Phiếu báo cáo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (NK5) ngày 02/02/2007 do công an
Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp từ tàng thư hồ hộ khẩu hiện đang
lưu trữ và sử dụng có phản ánh:
+ Mục nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã P, huyện T, tỉnh Nam Định.
+ Mục số CMND số 161482282 cấp ngày 18/02/2005 tại Nam Định.
+ Mục ý kiến chủ hộ và người khai đều là do ông Văn Th và ghi rõ
tên Vũ Văn Th.
Việc ông Vũ Văn Th được cấp lại CMND số 161482282 ngày 18/02/2005
trước đó đã được cấp 1 lần vào ngày 21/04/1982 theo quy định cấp CMND phải
có sổ hộ khẩu (tức là đã được đăng ký hộ khẩu thường trú vào sổ quản lý hộ khẩu
khu 1 C, xã P, huyện T, tỉnh Nam Định) từ trước ngày 18/02/2005.
Tại mục “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú” trong bản sao phiếu báo thay
đổi hộ khẩu, nhân khẩu do Công an cung cấp thể hiện ở xã P, huyện T, tỉnh Nam
Định là phù hợp với việc ông Vũ Văn Th đã được cấp lại CMND số 161482282.
Về nội dung này, theo Nghị định số 51/CP ngày 10/05/1997 của chính phủ từ
tháng 5 năm 1987 đến lúc ông Vũ Văn Th nhập khẩu trở lại xã P thì ông Vũ Văn
Th không nơi đăng hộ khẩu thường tchỉ tạm trú dài hạn (Đã chuyển
đi từ huyện Linh, Thành phố Nội) nhưng không nhập khẩu đăng thường
trú vào Thành phố Hồ Chí Minh được do không đủ điều kiện. Công an quận G
cũng không cung cấp tài liệu thể hiện việc ông Th xin đăng tạm trú trở lại
huyện Linh, Thành phố Nội hoặc nơi khác ngoài P, huyện T, tỉnh
Nam Định.
* Tại bản tự khai, người có quyền và nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị
T trình bày: Bà và ông Th sống chung với nhau từ năm 2003 đến nay, có tổ chức
báo hỷ tại nhà bmẹ đẻ của bà. Lúc đó, địa chỉ hkhẩu thường trú của bà tại thôn
H, P, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Năm 2004, ông Th tự nguyện
đăng kết hôn, không bị ai ép buộc, việc đăng kết hôn được thực hiện theo
quy định pháp luật. Ông 02 con chung D, sinh ngày 21/06/2004
Nguyễn Thiên D, sinh ngày 30/01/2007. Ông Th chính người đi đăng khai
sinh cho 02 con chung tại UBND P. Tháng 5 năm 2008, ông Th làm thủ tục
chuyển khẩu của 02 con từ P, huyện T, tỉnh Nam Định để nhập vào hộ
khẩu số 090069249 đến địa chỉ số: 78/777 N, phường 1, quận G, Thành phố Hồ
Chí Minh. do chuyển khẩu chuyển khẩu theo chồng, con chuyển khẩu
5
theo bố mẹ đẻ. Đối với yêu cầu khởi kiện của ông Th, quan điểm của bà là ông
đăng kết hôn trên sở tự nguyện, không ai ép buộc theo đúng quy định
pháp luật tại UBND P. Ông đã chung sống với nhau từ năm 2003 đến nay
và có 02 con chung, bà không đồng ý việc ông Th yêu cầu huỷ Giấy đăng ký kết
hôn.
* Bản án hành chính sơ thẩm số 01/2022/HC-ST ngày 16-9-2022, Tòa án
nhân dân huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đã quyết định:
Căn c vào các Điều 30, 31; 116, 158, điểm a khon 2 Điu 193 Lut t tng
hành chính m 2015; Các Điu 11; 12 Lut Hôn nn gia đình năm 2000; Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH ca U ban thường v Quc hi quy định v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Bác yêu cu khi kin ca ông Văn Th đối vi UBND xã P v vic:
Buc UBND xã P huyn T, tỉnh Nam Định phi xoá tên trong s đăng kết hôn;
yêu cu UBNDP phi công khai xin li ti tr s UBND xã P, thc hin vic
niêm yết ni dung xin li ti tr s UBND xã P trong thi hạn 1 năm và đăng nội
dung xin lỗi trên công thông tin đin t ca UBND huyn T trong 03 k liên tiếp;
buc UBND xã P phi bồi thường tn tht v tinh thn vi s tin là 14.900.000
đồng
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thm còn quyết định v án phí và thông báo quyn
kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
* Ngày 16-9-2022, ông Văn Th kháng cáo đề ngh: Hy toàn b bn án
thẩm s 01/2022/HC-ST ngày 16-9-2022 của Tòa án nhân dân huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Văn Th.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ông Văn Th vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; giữ nguyên nội dung
kháng cáo
- Đại diện theo uỷ quyền của UBND P vẫn giữ nguyên quan điểm:
Không nhất trí với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Nam Đnh phát biu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật: Thông qua kiểm sát việc giải quyết, từ khi thụ
vụ án đến khi xét xử Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của Luật tố
tụng hành chính. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định
của Luật tố tụng hành chính về phiên tòa phúc thẩm. Người tham gia tố tụng đã
chấp hành đúng quy định tại các Điều 55, 56, 57, 58 153 Luật tố tụng hành
chính.
Về đường lối giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, người khởi kiện đơn yêu
cầu Tòa án trưng cầu giám định đối với chữ của ông Th trong Giấy chứng nhận
kết hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Văn Th đăng ký ngày 27/12/2004 được
6
đăng ký lại ngày 01/01/2010 tại UBND xã P chữ ký trong sổ đăng ký kết hôn
quyển số 01/2003-2004-2005 mở ngày 25/6/2003 khóa sổ ngày 24/02/2005 của
UBND P. Để việc giải quyết vụ án đảm bảo khách quan, toàn diện cần chấp
nhận yêu cầu trưng cầu giám định của ông Văn Th. Căn cứ điểm d khoản 1
Điều 232 Luật tố tụng hành chính, đnghị HĐXX hoãn phiên tòa phúc thẩm hành
chính ngày 21/12/2022.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên
toà, căn cứ kết qu tranh tng ti phiên toà và ý kiến của đại din Vin kim sát
nhân dân tỉnh Nam Đnh, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Nguyn Th T đơn đề
ngh Tòa án xét x vng mặt. Căn cứ khoản 4 Điều 225 Luật tố tụng hành chính,
Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt bà Nguyn Th T.
[2] Ông Văn Th khi kin cho rng: Năm 2014 ông và v Nguyn
Th T đến nhà ông Văn Ph vào bui ti, ông khng vào s mu
giy chng nhn kết hôn sau đó ông Ph gi Giy chng nhn kết hôn cho ông qua
đường bưu điện. Đây lần đầu ông T đăng kết hôn nhưng trên Giấy
chng nhn kết hôn ghi đăng lần đầu ngày 27/12/2004 đăng li ln
ngày 01/02/2010 s 120/2004 quyn s 01/2004 là không đúng, trái quy đnh
ca pháp luật. Ông đề ngh Tòa án gii quyết: Buc UBND xã P phi thu hi
hy b giy chng nhn kết hôn s 120/2004 quyn s 01/2004 đã cấp cho “chúng
tôi”. Buộc UBND P phải xoá tên ông trong sổ đăng kết hôn; yêu cầu UBND
xã P phải công khai xin lỗi ông tại trụ sở UBND xã P, thực hiện việc niêm yết nội
dung xin lỗi tại trụ sở UBND xã P trong thời hạn 1 năm và đăng nội dung xin lỗi
trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện Trực Ninh trong 03 kỳ liên tiếp
buộc UBND P phải bồi thường tổn thất về tinh thần cho ông với số tiền
14.900.000 đồng. t thy, khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Tòa án nhân dân huyện Trực Ninh thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền thời
hiệu theo quy định tại Điều 30; khoản 1 Điều 31; Điều 116 Luật tố tụng hành
chính.
[3] Xét kháng cáo ca ông Vũ Văn Th đề ngh hy toàn b bản án sơ thẩm
s 01/2022/HC-ST ngày 16-9-2022 của Tòa án nhân dân huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định, Hội đồng xét x nhn thy:
[3.1] Ông Văn Th cho rng ông không đăng hộ khẩu tại UBND
P, tnăm 1982 ông không còn hộ khẩu tại P, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam
Định. Từ năm 1982, ông đi học trường Đại học Tài chính Kế toán tại Phúc Yên,
Mê Linh, Hà Nội nên ông phải chuyển hộ khẩu tới trường để được hưởng chế độ
7
nhà nước. Năm 1987, ông được Bộ vật tư điều động ông vào làm việc tại Thành
phố Hồ Chí Minh Công an huyện Linh đã chuyển hộ khẩu của ông vào
Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, ti S đăng ký hộ khẩu thường trú (Mu NK3) ca khu 1 thôn C
Tr, P, huyn Trc Ninh, tnh Nam Định (được lp và s dng t năm 1996)
th hin v trí s 62B phn ánh Văn Th, sinh năm 1963. Ti mc “Nơi đăng
h khẩu thường trú” trong bn sao phiếu báo thay đi h khu, nhân khu do
Công an qun G cung cp th hin P, huyn T, tỉnh Nam Định. Theo Công
văn số 1004/CAH- QLHC ngày 13/9/2022 ca Công an huyn Trc Ninh cung
cp thông tin th hin ni dung:
- Qua kiểm tra tàng thư CMND tại Phòng Cnh sát QLHC - TTXH Công
an tnh Nam Định thy: Ti t khai CMND ngày 21/4/1982 do ông Th t viết làm
th tc vi các thông tin v nguyên quán HKTT: Phương Định - Trc Ninh -
Nam Định; h tên bố: Gia H; h tên m: Nguyn Th N; đến ngày
05/5/1982 ông Th đưc cp CMND s 161482282 mang tên Văn Th SN
24/7/1963. Đến ngày 11/10/2004 ông Th đơn xin cấp li CMND, ti t khai
ông Th t viết vi các thông tin nguyên quán HKTT P, huyn Trc Ninh,
tnh Nam Định và đầy đủ h, tên b, m và h tên v là Nguyn Th T. Đến ngày
18/2/2005 ông Th đưc cp li CMND s 161482282. Như vy, ông Th phi
h khẩu gia đình (tức đã được đăng ký HKTT li vào khu 1, thôn C, P huyn
Trc Ninh, tỉnh Nam Định) t trước ngày 11/10/2004 mới được làm th tc cp
li CMND s 161482282.
- Ti s ĐKHKTT (Mu NK3) ca khu 1 thôn C, xã P, huyn T, tnh Nam
Định (được lp và s dng t năm 1996) có vị trí s 62B phn ánh các nhân khu
trong cùng h là Vũ Thao Trung D - SN 21/6/2002 Nam; Nguyn Th Ng- SN
1927 - NVũ Văn Th - SN 1963 - Nam.
- Các tài liu do Công an Qun G, Thành ph H Chí Minh cung cp t
tàng thư hồ hộ khu: Ti bn sao phiếu báo thay đổi nhân khu, h khu (NK5)
ngày 02/02/2007 bản sao đề ngh xác nhn tình trng nhà ngày 22/01/2007
đều phn ánh: Mục nơi ĐKHKTT: Phương Định - Trc Ninh - Nam Định; mc
CMND s: 161482282 cp ngày 18/02/2005 tại Nam Định; Mc ý kiến ch h
người khai, người đề ngh đu là do ông Th ký và ghi rõ h tên Văn Th. Quá
trình làm vic vi Công an huyn Trc Ninh, ông Th đã công nhận ch viết trong
Phiếu báo thay đổi nhân khu, h khu nói trên là do bn thân ông t viết và ch
ký đúng là của ông.
Ti bn sao Bn khai nhân khu (Mu HK1) do Công an Qun G, thành ph
H Chí Minh cung cp t tàng thư h h khu hiện đang u trữ s dng
phn ánh: H và tên khai sinh: Văn Th SN 24/7/1963; CMND s 161482282;
Nguyên quán: Phương Định - Trc Ninh - Nam Định; Nơi ĐKHK thưng trú:
8
Phương Định - Trc Ninh - Nam Định; Ch hin nay: 306 H, phường 1, Qun
G, Thành ph H Chí Minh.
Ti Bn sao Giấy đề ngh chng nhn tm trú ngày 26/02/2007 do ông Th t
viết, Công an qun G, thành ph H Chí Minh cung cp t tàng thư h h khu
hiện đang lưu trữ s dng phn ánh: H tên: Văn Th SN 24/7/1963;
CMND s 161482282; Nguyên quán nơi ĐKHKTT đều : Phương Định -
Trc Ninh - Nam Định; i tạm trú: 306 H, phường 1, Qun G, Thành ph H
Chí Minh. Đến thành ph tm trú t năm 1994 - 2007.
Ti bn sao Giấy đề ngh xác nhn tình trng nhà ngày 22/01/2007 do ông
Th t viết được Công an Qun G, thành ph H Chí Minh cung cp t tàng thư
h hộ khu hiện đang lưu trữ s dng phn ánh: H tên: Vũ Văn Th
SN 24/7/1963; CMND s 161482282 cấp ngày 18/02/2005, nơi cấp: Nam Định;
nguyên quán: Phương Định - Trc Ninh - Nam Định; Địa ch nơi đã ĐKHKTT:
P, huyn T, tỉnh Nam Định; Địa ch nơi đề ngh ĐKHKTT: Nhà s 78/777
Nguyễn Thượng Hin, phường 1, Qun G, Thành ph H Chí Minh.
Ti bn sao S h khẩu gia đình (Mu NK3a) s 090069249 do Công an
qun G, Thành ph H Chí Minh cung cp t tàng thư hồ sơ h khu hiện đang
lưu trữ và s dụng đều phn ánh: H và tên ch h: Văn Th SN 24/7/1963,
nguyên quán: Phương Định - Trc Ninh - Nam Định; Chuyển đến ngày 20/3/2007.
Nơi thường trú trước khi chuyển đến: Phương Định, Trực Ninh, Nam Định.
Như vậy, vic ông Th cho rng t năm 1982 - 2007 ông không có HKTT ti
P, huyn T, tỉnh Nam Định là không đúng. Nếu ông Văn Th không đăng
ký thường trú xã P, huyn T, tỉnh Nam Định vào năm 2004 trở v trước thì ông
Th không đủ điu kin làm th tc cp li CMND, làm th tục đăng kết hôn,
đăng ký khai sinh tại xã P và có đủ giy t tùy thân hợp pháp để làm th tc theo
Luật Cư trú năm 2006 thì ông Th không th đưc Công an qun G, Thành ph H
Chí Minh làm th tc nhp khẩu đăng ký thường trú vào địa ch: 78/777 Nguyn
Thượng Hiền, phường 1, qun G, thành ph H Chí Minh.
[3.2] Ông Th cho rng ông b ông Ph, T la vào giy t s sách ti
nhà ông Vũ Văn Ph nhưng không có căn cứ chng minh vic ông b la ký và ký
vào giy t hay s sách gì. Theo quy định thì cán b không được t ý mang S
đăng ký kết hôn v nhà.
[3.3] Đối vi yêu cu buc UBND xã P, huyện T, tỉnh Nam Định phải thu
hồi hủy bGiấy chứng nhận kết hôn số 120/2004, quyển số 01/2004 đã cấp
ca ông Vũ Văn Th. Ông Th cho rng ông không np h đăng ký kết hôn vì t
năm 1982 ông không còn hộ khu ti P, huyn T, tỉnh Nam Định. Ông
Nguyn Th T không phi v chng, ông ch giúp T đ nhp khẩu vào địa
ch nhà ông T em ca bạn ông. Năm 2017 T khi kin ly hôn ông ti
TAND qun G thì ông mi biết mình b bà T và ông Ph la.
9
Xét thy, tại đơn khi kiện đ ngày 08-6-2018, chính ông Vũ Văn Th cũng
đã có quan điểm trình bày: m 2014 khi các con được nghỉ hè “chúng tôi” có về
quê, vợ ông là Nguyễn Thị Trủ ông sang nhà ông Vũ Văn Ph vào buổi tối. Tại
đây “chúng tôi” m giấy chứng nhận kết hôn vào buổi tối tại nhà ông Vũ Văn
Ph. Ông Ph bạn với ông từ nhỏ và làm cán bộ xã. Khi đó ông Ph đưa sổ và
mẫu giấy chứng nhận kết hôn cho “chúng i” ký khống, ngoài ra không bất
kỳ một đơn từ nào thêm nữa. Ông không được nhận ngay giấy kết hôn mà một
thời gian sau ông Ph gửi cho “chúng tôi” qua đường bưu điện. Đây lần đầu
“chúng tôi” đăng ký kết hôn nhưng trên giấy chứng nhận kết hôn ghi đăng ký lần
đầu 27/12/2004 đăng lại 01/02/2010 số 120/2004 quyển số 01/2004
hoàn toàn không đúng.
Theo bn án s 620/2021/HNGĐ-ST ngày 29/6/2021 ca TAND qun G,
Thành ph H Chí Minh cũng th hiện quan đim ca ông Th đó là: Ông rt yêu
thương v con, luôn c gng làm tròn bn phn của mình. Ông không đng ý ly
hôn, mong Tòa án giúp gia đình ông không tan v hnh phúc, nếu T vn
kiên quyết ly hôn thì ông không đồng ý giao hai con chung cho bà T nuôi dưỡng,
ông s là người nuôi dưỡng các con.
Giy chng nhn kết hôn số 120/2004, quyển số 01/2004 th hin ông
Văn Th Nguyn Th T đã làm thủ tục đăng tại UBND P ngày
27/12/2003 đăng lại ngày 01/2/2010 cũng tại UBND P, huyn Trc
Ninh, tỉnh Nam Đnh.
Theo Biên bn xác minh ngày 11/7/2020 (BL 53- 54) cũng thể hin quan
đim ca c Nguyn Th Ng (m đẻ ông Th), Thị C (ch rut ông Th),
Vũ Thị H (em dâu ông Th) và ông Vũ Quảng Tr (em trai ông Th) những người
thân thích, rut tht ca ông Th thì h ng có quan điểm xác nhn khi c Gia
H (là b đẻ ông Th) mất năm 2003, khi đó gia đình có đại din mang l sang xin
bà T v làm dâu và chu tang c Vũ Gia H.
S đăng kết hôn ti quyn 01/2003-2004-2005 m ngày 25/6/2003, khóa
s ngày 24/02/2005 s th t đăng kết hôn ca T, ông Th s 120, trang
24 đăng ký ngày 27/12/2004; có chữ ký và ghi rõ h tên c hai v chng.
Cũng tại Biên bản đối thoi ngày 04-7-2022, ông Văn Th cũng ý kiến
trình bày: “Tôi xác nhận ch ký trong s đăng ký kết hôn là của tôi”; ông Th cho
rng lúc đó ông bị ông Ph, T la trong tình trạng say rượu. Tuy nhiên,
ông Th li không chứng minh được vic ông b la ký trong tình trạng say rượu.
Mt khác, ti S h khẩu gia đình s 090069249 (BL 93) cũng thể hin: H
tên ch h Văn Th, sinh ngày 24/7/1963; CMND 024717943; Quan h vi
ch h: V: Nguyn Th T, sinh ngày 29/02/1972; con Thao Trung D và
Nguyễn Thiên Đchuyển đến t ngày 20/3/2007.
10
cũng tại đơn khởi kiện đề ngày 08/6/2018 ca chính ông Th cũng nội
dung th hin: Ông nhận được Giy chng nhn kết hôn do ông Ph gửi qua đưng
bưu điện theo như ông Th cung cp có dấu bưu đin ghi 10/11/2014 gi ti
bưu cục Liêm Hi s 425170 gi báo phát ghi sổ”. Sổ h khẩu gia đình địa ch:
78/777 Nguyễn Thượng Hin, qun G, thành ph H Chí Minh cũng thể hin
chuyển đến ngày 20/3/2007 có v là Nguyn Th T.
Như vy, không căn cứ v vic ông Th b la khng vào giy t s
sách đó; Sổ h khu t năm 2007 đã th hin ti mc quan h vi ch h, v:
Nguyn Th T, sinh ngày 29/02/1972 02 con; cũng theo ông Th thì ông nhn
đưc Giy chng nhn kết hôn do ông Ph gi qua đưng bưu điện t năm 2014;
chính ông Th ng xác nhận chtrong s đăng ký kết hôn là ca ông. Do vy,
yêu cu buc UBND P, huyện Trực Ninh thu hồi hủy bỏ giấy chứng nhận
kết hôn số 120/2004, quyển số 01/2004 đã cấp của ông Vũ Văn Th không
căn cứ nên không được chp nhn.
[4] Đối vi yêu cu ca ông Vũ n Th: Buc UBND P phải công khai
xin lỗi ông tại trụ sở UBND xã P; thực hiện việc niêm yết nội dung xin lỗi tại trụ
sở UBND xã P trong thời hạn 1 năm và đăng nội dung xin lỗi trên cổng thông tin
điện tử của UBND huyện Trực Ninh trong 03 kỳ liên tiếp; buộc UBND xã P phải
bồi thường tổn thất về tinh thần cho ông với số tiền là 14.900.000 đồng.
Xét thy, nhng yêu cu này không thuc thm quyn gii quyết caa
án trong v án hành cnh theo quy đnh ti Điu 30 ca Lut t tng hành
chính, nên Hi đồng xét x kng xem xét, gii quyết.
[5] T những căn cứ nêu trên, xét thy a án cấp thẩm đã x không
chp nhn yêu cu khi kin ca ông Vũ Văn Th là hoàn toàn có căn cứ.
Ti cp phúc thm, ông Th cũng không xuất trình đưc tài liu, chng c
nào khác để chng minh cho yêu cu ca mình.
[6] Quá trình gii quyết v án theo trình t sơ thẩmng như tại phiên tòa
phúc thm, ông Th vn gi quan điểm trình bày: Ông b ông Ph T la vào
giy t s sách tại nhà ông Vũ Văn Ph trong khi ông b say rượu nhưng không
căn cứ chng minh vic ông b la ký vào giy t hay s sách gì. Qua xác
minh những người thân thích ca ông Th; quan điểm ca ông Th đưc th hin
ti Bn án s 620/2021/HN-ST ngày 29/6/2021 ca TAND qun G, Thành
ph H Chí Minh cho rng ông và bà T chung sng với nhau như vợ chng và
02 con chung; và chính ông Th cũng cho rằng ông giúp bà T, cho bà T nhp khu
vào h khu ca ông và chuyn vào sinh sng tại căn nhà thứ 2 ca ông; ông Th
là người đăng ký khai sinh và đng tên ti mục người cha cho hai cháu Vũ Thao
Trung D, Nguyễn Thiên Đ. Cũng chính ông Th tha nhn ông nhận được Giy
chng nhn kết hôn do ông Ph gi qua đường bưu đin, du bưu điện ghi ngày
11
10/11/2014. Ti buổi đối thoi ngày 04/7/2022, ông Th cũng tha nhn ch
trong s đăng ký kết hôn là ca ông. S h khu gia đình số 090069249 cũng thể
hin h tên ch h: Vũ Văn Th; quan h vi ch h: V Nguyn Th T, sinh ngày
29/02/1972; con Thao Trung D và Vũ Nguyễn Thiên Đ. UBND xã P xác nhn
ông Văn Th Nguyn Th T thc hin th tục đăng kết hôn ti
UBND xã P. Ông Th, bà T đăng ký kết hôn vào ngày 27/12/2004, có đầy đủ ch
ký ca bà T, ông Th.
Do vy, ti phiên tòa phúc thm ông Vũ Văn Th yêu cầu giám định ch
ca ông ti Giy chng nhn kết hôn số 120/2004, quyển số 01/2004 do UBND
xã P, huyn T, tỉnh Nam Định cp là không cn thiết nên không được chp nhn.
Đề ngh hoãn phiên tòa phúc thm của đại din Vin kiểm sát, căn cứ điểm d
khoản 1 Điều 232 Luật tố tụng hành chính cũng không được chp nhn.
[7] V án phí thẩm: Do kháng cáo không được chp nhn nên ông
Văn Th phi chu án phí hành chính phúc thẩm theo quy định pháp lut.
Vì các l trên,
Căn cứ Điu 241 Lut T tng hành chính năm 2015.
Bác kháng cáo, gi nguyên quyết định ca bản án sơ thẩm
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 30, 31, 116, 158, đim a khoản 2 Điều 193 Lut t tng
hành chính năm 2015;
Các Điều 11, 12 Lut Hôn nhân và gia đình năm 2000;
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ca U ban thường v Quc hi quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Bác yêu cu khi kin ca ông Văn Th v vic: Buc UBND xã P,
huyn T, tỉnh Nam Định phi thu hi và hy b giy chng nhn kết hôn s
120/2004 quyn s 01/2004; phải xoá tên ông trong sổ đăng ký kết hôn; Yêu cu
UBND xã P phi công khai xin li ti tr s UBND xã P, thc hin vic niêm yết
ni dung xin li ti tr s UBND xã P trong thi hn 1 năm và đăng nội dung xin
lỗi trên công thông tin đin t ca UBND huyn T trong 03 k liên tiếp; Buc
UBND xã P phi bồi thường tn tht v tinh thn vi s tiền là 14.900.000 đồng
2. Án phí hành chính thẩm: Ông Văn Th phi nộp 300.000 đồng Đối
tr vi s tin tm ứng án phí 300.000 đồng ông Th đã nộp theo biên lai thu tin
s 0001988 ngày 03 tháng 06 năm 2022 tại Chi cc thi hành án dân s huyn Trc
Ninh, tỉnh Nam Đnh; ông Th đã nộp xong án phí sơ thẩm .
12
Án phí hành chính phúc thm: Ông Văn Th phi nộp 300.000 đồng. Đối
tr vi s tiền 300.000 đồng ông Th đã nộp theo biên lai thu tin s 0002059 ngày
19 tháng 9 năm 2022 ti Chi cc thi hành án dân s huyn Trc Ninh, tnh Nam
Định; ông Th đã nộp xong án phí phúc thm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND + VKSND cp cao;
- VKSND tỉnh Nam Định;
- TA huyn Trc Ninh;
- Chi cc THADS huyn Trc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án;
TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Mai Th Minh Hng
Tải về
Bản án số 05/2022/HC-PT Bản án số 05/2022/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất