Bản án số 03/2026/KDTM-PT ngày 30/01/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về mua bán hàng hóa
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 03/2026/KDTM-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 03/2026/KDTM-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 03/2026/KDTM-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 03/2026/KDTM-PT ngày 30/01/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về mua bán hàng hóa |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về mua bán hàng hóa |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 03/2026/KDTM-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 03/2026/KDTM-PT
Ngày 30-01-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng
mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Nguyễn Văn Quản
Các Thẩm phán: Ông Phm Thái Bnh, b Nguyễn Th Hồng Hnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thnh Tuấn l Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà
Nguyễn Th Thuỳ Dương - Kiểm sát viên.
Ngy 30 tháng 01 năm 2026 ti trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng – Cơ
sở 1 xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 20/2025/TLPT-KDTM ngày 04
tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
Do Bản án kinh doanh thương mi sơ thẩm số 04/2025/DS-ST ngày 06 tháng
9 năm 2025 của To án nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 25/2025/QĐ-PT ngày
07/01/2026 To án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổng công ty Đ1.
Đa chỉ: G H, phường S, Thnh phố Hồ Chí Minh
Người đi diện theo ủy quyền: Ông Trương Tấn T - Đội phó Đội quản lý điện
T4.
Đa chỉ: Số I T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần S.
Đa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đi diện theo pháp luật: Ông Phm Văn Đ, chức vụ: Chủ tch Hội đồng
quản tr.
Người đi diện theo uỷ quyền: Ông Phan T1 – Phó Tổng giám đốc.
Người được ủy quyền li: Ông T Chí N, sinh năm: 1990.
Đa chỉ liên hệ: Số B, N, phường C, Thnh phố Hồ Chí Minh.
2
Do có kháng cáo của b đơn Công ty Cổ phần S.
Ti phiên to có mặt: ông Trương Tấn T, ông T Chí N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện theo uỷ quyền ca nguyên đơn trình bày:
Tổng Công ty Đ1 do Điện lực T5 thuộc Công ty Đ2 l đi diện theo ủy quyền ký
kết 7 hợp đồng cung cấp mua bán điện với Công ty Cổ phần S (gọi tắc l Công ty S)
ti 7 điểm đo theo nơi sử dụng điện l thôn H, xã H, mục đích sản xuất titanium. Cụ
thể như sau:
1/Hợp đồng số 24000002 ngy 02/5/2024, điểm đo mã khách hng
PB02020075675.
2/Hợp đồng số 21000518 ngy 08/12/2022, điểm đo mã khách hng
PB02020082515.
3/Hợp đồng số 22000377 ngy 14/6/2022 điểm đo mã khách hng
PB02020084338.
4/Hợp đồng số 22000979 ngy 14/11/2022 điểm đo mã khách hng
PB02020085784.
5/Hợp đồng số 22000738 ngy 14/6/2022, điểm đo mã khách hng
PB02020083631.
6/Hợp đồng số 22000375 ngy 14/6/2022, điểm đo mã khách hng
PB02020005738.
7/Hợp đồng số 22000974 ngy 11/4/2022 điểm đo mã khách hng
PB020200805777.
Trong quá trnh thực hiện giữa bên mua v bên bán điện không xảy ra tranh
chấp theo 7 hợp đồng đã ký. Tuy nhiên, đến kỳ thanh toán tiền sử dụng điện tháng
10, tháng 11 v tháng 12 năm 2024, phía Công ty S không thanh toán dứt điểm tiền
điện 3 kỳ của 6 mã khách hng l 2.564.800.571 đồng, mặc dù Công ty Đ2 đã phát
hnh gởi thông báo tiền điện theo điều khoản thỏa thuận. Do công C titan Hưng T2 vi
phm về nghĩa vụ thanh toán nên Tổng Công ty Đ1 yêu cầu Công ty S phải thanh
toán:
- Tiền điện còn nợ: 2.564.800.571 đồng.
- Tiền pht do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán l 8% của giá tr phải thanh
toán tính đến ngy 15/8/2025 l 205.184.044 đồng.
- Lãi chậm trả 217.033.884đồng, lãi chậm thanh toán của tiền pht vi phm hợp
đồng l 16.745.106 đồng (tm tính đến ngy 15/8/2025).
Tổng cộng l 3.003.763.605đ (Ba tỷ ba triệu bảy trăm sáu mươi ba nghn không
trăm lẻ năm đồng) đối với 6 mã khách hng cụ thể như sau:
3
+Mã khách hàng PB02020075675 Công ty S nợ tiền điện 1.550.079.667 đồng,
lãi chậm thanh toán l 131.286006 đồng, tiền pht vi phm l 124.006373 đồng, lãi
của lãi pht 710.129.620 đồng. Tổng cộng l 1.815.501.666 đồng.
+ Mã khách hàng PB02020082515 Công ty S nợ tiền điện 694.439.720 đồng,
lãi chậm thanh toán l 58.741.613 đồng, tiền pht vi phm l 55.555.177 đồng, lãi của
lãi pht 34.532.109đồng. Tổng cộng l 813.268.619 đồng.
+ Mã khách hàng PB02020084338, Công ty S nợ tiền điện 104.944.563 đồng,
lãi chậm thanh toán l 8.984.699 đồng, tiền pht vi phm l 8.395.565 đồng, lãi của
lãi pht 693.505 đồng. Tổng cộng l 123.018.332 đồng.
+Mã khách hàng PB02020085784, Công ty S nợ tiền điện 97.511.628 đồng, lãi
chậm thanh toán l 8.223.714đồng, tiền pht vi phm l 7.800.929 đồng, lãi của lãi
pht 634.416 đồng. Tổng cộng l 114.170.687 đồng.
+Mã khách hàng PB02020083631, Công ty S nợ tiền điện 113.583.911 đồng, lãi
chậm thanh toán l 9.518.284 đồng, tiền pht vi phm l 9.086.713 đồng, lãi của lãi
pht 734.112 đồng. Tổng cộng l 132.923.020 đồng.
+ Mã khách hàng PB02020005738, Công ty S nợ tiền điện 4.241.082 đồng, lãi
chậm thanh toán l 279.568 đồng, tiền pht vi phm l 339.287 đồng, lãi của lãi pht
21.344 đồng.Tổng cộng l 4.881.281 đồng.
* Đại diện bị đơn Công ty S trình bày:
B đơn thống nhất về số tiền điện hiện nay phía b đơn chưa thanh toán theo hóa
đơn sử dụng l 2.564.800.571 đồng. Đi diện b đơn Công ty S đồng ý thanh toán
khoản nợ tiền điện ny.
Đối với yêu cầu chu thanh toán tiền lãi chậm thanh toán l 217.033.884 đồng,
pht chậm thanh toán l 205.184.044 đồng, lãi của tiền pht vi phm hợp đồng l
16.745.106 đồng (tm tính đến ngy 15/8/2025) phía công ty không đồng ý, sở dĩ
phía Công ty S không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán tiền điện kỳ tháng 10,
tháng 11 v tháng 12 năm 2024 l do lãnh đo Công ty v kế toán b bắt tm giam
vo tháng 11/2024 v yêu cầu tm dừng giao dch, chuyển nhượng bất động sản đối
với Công ty nên Công ty không hot động v không thanh toán được tiền điện cho
Công ty Điện lực l do bất khả kháng v trở ngi khách quan nên đề ngh xem xét
cho phía Công ty.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Đi diện Công ty Đ2 yêu cầu Công Ty Cổ phần S phải
thanh toán tiền nợ sử dụng điện của 6 mã khách hng gồm: PB02020075675;
PB02020082515; PB02020084338; PB02020085784 ; PB02020083631 và
PB02020005738. Tổng số tiền nợ sử dụng điện chưa thanh toán l 2.564.800.571
đồng; tiền pht vi phm nghĩa vụ thanh toán l 205.184.044 đồng; tiền lãi chậm trả l
234.017.994 đồng (tm tính đến ngy 06/9/2025) v yêu cầu tiếp tục chu lãi chậm trả
đối với khoản nợ phải có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi Công ty Cổ phần S thực
hiện xong nghĩa vụ trả nợ tiền điện.
4
Đối với khoản tiền lãi của khoản tiền lãi chậm trả v khoản tiền lãi của tiền pht
vi phm phía đi diện công ty không yêu cầu Công ty S trả khoản ny do điều khoản
thỏa thuận không phù hợp quy đnh pháp luật.
Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 04/2025/KDTM-ST ngày 06
tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng quyết định:
Căn cứ vo: Khoản 1 Điều 30; điểm b, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 87; Điều 275; Điều 156 Bộ luật
Dân sự năm 2015. Điều 24; Điều 50; Điều 55; Điều 292; Điều 294; Điều 295; Điều
296 Điều 300; Điều 301; Điều 302; Điều 306; Điều 317; Điều 319 Luật thương mi
năm 2005. Án lệ số 09/2016 ngy 17/10/2016 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân
Tối cao; Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngy 11/01/2019 của HĐTP Tòa án nhân
dân tối cao. Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy đnh về mức thu, miễn
giảm, nộp,quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án ngy 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
- Chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tổng công ty Đ1.
- Buộc Công ty Cổ phần S phải thanh toán tiền nợ mua điện cho công ty Đ2 số
tiền nợ gốc 2.564.800.571 đồng v tiền pht do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán
l 205.184.044 đồng, tiền lãi suất chậm trả l 234.017.994 đồng.Tổng cộng l
3.004.002.603 đồng (Ba tỷ, bốn triệu hai ngn sáu trăm lẻ ba đồng) và tiếp tục chu
tiền lãi suất chậm trả theo nghĩa vụ thanh toán kể từ ngy 07/9/2025 cho đến khi thực
hiện xong nghĩa vụ thanh toán nợ.
Ngoi ra, bản án còn tuyên các quy đnh khác về quyền v nghĩa vụ thi hnh án,
án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy đnh của pháp luật.
Ngy 19/9/2025, b đơn Công ty Cổ phần S kháng cáo đề ngh Tòa án cấp phúc
thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm theo hướng miễn trách nhiệm đối với số tiền pht
chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán v tiền lãi suất chậm trả.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn trình bày: Đề ngh Hội đồng xét xử
chấp nhận kháng cáo, sửa bản án sơ thâm theo hướng Công ty Cổ phần S được miễn
trách nhiệm đối với số tiền pht chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán v tiền lãi suất
chậm trả.
- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày: Đề ngh Hội đồng xét
xử không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu việc kiểm sát tuân
theo pháp luật trong vụ án:
+ Về thủ tục: Việc chấp hnh pháp luật của người tiến hnh tố tụng v người
tham gia tố tụng trong vụ án l đúng quy đnh của pháp luật.
5
+ Về nội dung: Kháng cáo của b đơn Công ty Cổ phần S l không có căn cứ. Đề
ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp
nhận yêu cầu kháng cáo của b đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm số 04/2025/KDTM-
ST ngy 06/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại
phiên tòa phúc thẩm; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ, ý
kiến trình bày tại phiên tòa của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét
xử nhận thấy:
[1] Về số tiền điện còn nợ: B đơn thống nhất về số tiền điện còn nợ nguyên
đơn v đồng ý trả khoản nợ ny như án sơ thẩm đã tuyên. Do vậy, cấp phúc thẩm
không xét phần ny.
[2] Về khoản tiền pht hợp đồng v lãi chậm thanh toán:
B đơn đề ngh cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu
của nguyên đơn buộc b đơn trả số tiền pht vi phm nghĩa vụ thanh toán l
205.184.044 đồng, tiền lãi chậm trả l 234.017.994 đồng, v trong khoảng thời gian
Công ty S nhận được các thông báo thanh toán tiền điện từ Tổng Công ty Đ1 th Cơ
quan điều tra đã khởi tố b can đối với ông Phm Văn Đ l Chủ tch Hội đồng quản
tr v kiêm Tổng giám đốc Công ty S, ông Nguyễn Anh T3, l kế toán trưởng của
Công ty S v yêu cầu tm dừng giao dch, niêm phong các ti sản, ti liệu của Công
ty S nên được xem l “xảy ra sự kiện bất khả kháng” v “hnh vi vi phm của một
bên do thực hiện quyết đnh của cơ quan quản lý nh nước có thẩm quyền m các bên
không thể biết được vo thời điểm giao kết hợp đồng” thuộc trường hợp miễn trách
nhiệm đối với hnh vi vi phm theo quy đnh ti khoản 1 Điều 294 Luật Thương mi
năm 2005.
Xét thấy: Mặc dù trong kỳ hn trả nợ cho nguyên đơn, một số cán bộ của Công
ty S b khởi tố b can nhưng cơ quan điều tra không phong tỏa ti sản, ti khoản của
Công ty S nên Công ty S vn có quyền thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký
kết. Khi kế toán trưởng của công ty b bắt tm giam th công ty vn có thể bổ nhiệm,
phân công người khác thay thế, đây l vấn đề quản tr nội bộ của công ty. Do vậy, các
lý do m b đơn đưa ra không phải l sự kiện bất khả kháng dn đến loi trừ trách
nhiệm với nguyên đơn.To án cấp sơ thẩm buộc Công ty S phải chu số tiền pht vi
phm nghĩa vụ thanh toán l 205.184.044 đồng (8% giá tr phần nghĩa vụ hợp đồng
b vi phm); tiền lãi chậm trả (11% số tiền chậm trả) l 234.017.994 đồng (thấp hơn
lãi suất nợ quá hn trung bnh của 03 Ngân hng ti đa phương ti thời điểm xét xử
sơ thẩm, l có lợi cho b đơn) l có căn cứ v đúng quy đnh, kháng cáo của b đơn
không có căn cứ chấp nhận. Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm như đề ngh
của đi diện Viện kiểm sát.
[5] Về án phí: Do kháng cáo của b đơn không được chấp nhận nên b đơn phải
chu án phí kinh doanh thương mi phúc thẩm.
V các lẽ trên,
6
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vo: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của b đơn Công ty cổ phần S. Giữ nguyên bản án
kinh doanh thương mi sơ thẩm số 04/2025/KDTM-ST ngy 06 tháng 9 năm 2025
của To án nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng.
Căn cứ vo:
- Khoản 1 Điều 30, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 1 Điều
38, Điều 147, Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Điều 50, Điều 55, Điều 300, Điều 301, Điều 306 Luật Thương mi;
-Điều 26; khoản 1 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tổng công ty Đ1. Buộc Công
ty Cổ phần S phải thanh toán tiền nợ mua điện cho công ty Đ2 số tiền nợ gốc
2.564.800.571 đồng, tiền pht do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán l 205.184.044
đồng, tiền lãi suất chậm trả l 234.017.994 đồng. Tổng cộng l 3.004.002.603 đồng
(Ba tỷ, bốn triệu hai ngn sáu trăm lẻ ba đồng).
Kể từ ngy án có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hnh án
cho đến khi thi hnh án xong, bên phải thi hnh án còn phải chu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hnh án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận nhưng phải phù
hợp với quy đnh của pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất th quyết
đnh theo mức lãi suất quy đnh ti khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Án phí:
- Về án phí sơ thẩm:
+ Công ty Cổ phần S phải nộp 92.080.052 đồng tiền án phí Kinh doanh thương
mi sơ thẩm.
+ Hon trả li tiền tm ứng án phí l 45.371.000 đồng do Tổng công ty Đ1 đã
nộp theo biên lai thu tiền tm ứng án phí số 0009507 ngy 04/6/2025 của Chi cục thi
hnh án dân sự huyện Bắc Bnh- nay l phòng thi hnh án dân sự Khu vực 13-Lâm
Đồng.
- Về án phí phúc thẩm: Công ty Cổ phần S phải chu 2.000.000 đồng án phí
kinh doanh thương mi phúc thẩm nhưng được khấu trừ vo số tiền 2.000.000 đồng
tm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai số 0004559 ngy 09/10/2025 của Thi
hnh án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Công ty Cổ phần S đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hnh theo quy đnh ti Điều 2 Luật Thi hnh án
dân sự th người được thi hnh án dân sự, người phải thi hnh án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi hnh án hoặc b
cưỡng chế thi hnh án theo quy đnh ti các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi hnh án
7
dân sự. Thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy đnh ti Điều 30 Luật Thi hnh
án dân.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngy tuyên án (30/01/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND, VKS khu vực 13 – Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 13 – Lâm Đồng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Quản
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Bản án số 21/2026/KDTM-PT ngày 16/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm