Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TAND huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TAND huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lạc Dương (TAND tỉnh Lâm Đồng)
Số hiệu: 04/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Minh và Trần Đình Hưng "vay tài sản"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 04/2025/DS-ST
Ngày: 20/6/2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thùy V
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Quang Tr;
2. Ông Dương Văn Nh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi ThH T Tòa án nn dân huyn Lc Dương.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện Lạc Dương tham gia phiên tòa:
Hồ Thị Ph - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạc Dương,
tỉnh Lâm Đồng xét xử công khai vụ án dân sự thẩm thụ số 01/2025/TLST-
DS ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST- DS ngày 06 tháng 5 năm
2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 75/2025/QĐST-DS ngày 28 tháng 5 năm
2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trn Th M, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ 37, khu Phố 3,
Ngô Thị Nh, Ph 4, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ. Có mặt
- Bị đơn: Ông Trần Đình H, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Số nhà 133, Duy T,
Tổ dân phố Đăng Gia D B, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai tại phiên tòa
nguyên đơn Trần Thị M trình bày:
M với ông H làm ăn quen biết với nhau từ trước. Sau đó đến ngày
10/7/2023 thì giữa M với ông H mới ngồi lại thống nhất nợ với nhau viết
giấy tay với nội dung: “Tôi Trần Đình H ttại thị trấn Lạc D, huyện Lạc D nợ
của Minh trú tại Ngô Thị S (Trần Thị M) số tiền tổng: (550.000.000đ) năm
trăm năm ơi triệu đồng). Hiện giờ tôi đang nợ chưa có tiền trả, hẹn bán được
đất tôi sẽ trả”
Lý do cho mượn tiền để nhằm mục đích giúp ông H trả lãi Ngân hàng không
bị phát sinh nợ xấu và hứa sẽ trả nợ cho bà sau khi ông H bán được đất nhà. Tuy
nhiên sau khi làm giấy vay nợ xong đến thời điểm hiện tại ông H tìm mọi do
2
để trốn tranh cắt liên lạc không trả nợ. Qua xác minh tìm hiểu M biết ông
H giao dịch chuyển nhượng đất thành công Đăng Gia D với số tiền
1.100.000.00 nhưng ông H cố tình không thực hiện cam kết theo giấy xác
nhận nợ.
Ông H cho rằng hai giấy nợ trước đó buộc xuất trình, M xác định
không để xuất trình cho Tòa án sau khi hai bên thống nhất lp giấy xác
nhận nsố tiền 550.000.000đ vào ngày 10/7/2023 tđã thống nhất hủy bỏ
hai giấy nợ lập trước đó. Ông H cho rằng chỉ nợ số tiền 450.000.000đ
100.000.000đ vay cho người khác không đúng. M xác định ông H vay
tổng số tiền là 550.000.000đ theo giấy nhận nợ ngày 10/7/2023.
Tại đơn khởi kiện phiên tòa hôm nay M yêu cầu buộc ông Trần Đình
H trả cho Minh số tiền đã vay 550.000.000đ không yêu cầu lãi suất.
Ngoài ra bà không yêu cầu gì thêm
* Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai bđơn, đơn xin min án phí ông Trần
Đình H trìnhy:
Ông H thừa nhận vào ngày 10/7/2023 lập giấy xác nhận nợ
550.000.000đ tuy nhiên số tiền này là chốt cho hai giấy vay trước. Ông H yêu
cầu M xuất trình hai bản chính giấy mượn nợ trước khi lập giấy xác nhận nợ
vào ngày 10/7/2023. Ông H chỉ thừa nhận vay của M số tiền 450.000.000đ,
còn số tiền 100.000.000đ ông Hưng vay dùm cho người khác nhưng ông
không đồng ý cung cấp họ tên, địa chỉ của người ông H vay dùm tiền. Ông H
cũng không xác định lãi suất thời hạn vay tiền giữa ông H và bà M theo giấy
nhận nợ ngày 10/7/2023.
Đến ngày 12/06/2025 ông H nộp cho Tòa án 01 đơn xin miễn án phí do ông
H hiện nay đã trên 60 tuổi và đồng thời ông trình bày trong đơn xin miễn án phí
nội dung: “do ông không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh nên
ông đồng ý trả cho M số tiền 550.000.000đ (năm trăm năm mươi triệu
đồng)”. Ngoài ra ông không xuất trình chứng cứ , không trình bày yêu cầu
gì thêm.
Tòa án nhân dân huyện Lạc D đã tiến hành hòa giải nhưng không tiến hành
hòa giải được.
Tại phiên tòa, nguyên đơn (bà M) vẫn giữ yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án
buộc ông Trần Đình H phải cho M số tiền gốc 550.000.000đ không yêu
cầu lãi suất.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc D phát biểu ý kiến:
- Vviệc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa đã theo đúng quy định của Bluật tố tụng dân s nên đại diện Viện
kiểm sát nhân dân huyện Lạc Dương nên không có ý kiến gì.
- Về vic giải quyết v án: Đề ngh Hi đng xét xử chấp nhn toàn b yêu cầu
khi kiện của nguyên đơn; buộc ông Trn Đình H phi thanh toán lại cho Minh
số tiền 550.000.000đ theo n giấy xác nhận nợ ông H đã o ngày 10/07/2023.
- Về án phí: Buộc bị đơn phải chịu án phí có giá ngạch (26.000.000đ) trên số
tiền phải thanh toán cho nguyên đơn. Tuy nhiên ông H đã trên 60 tuổi và có đơn
xin miễn án phí nên miễn án phí cho bị đơn (ông Trần Đình H)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xnhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Trần Thị M và ông Trần Đình H giấy xác nhận nợ (viết
tay) cụ thể: Vào ngày 10/07/2023 ông H nợ của M số tiền 550.000.000đ hai
bên thỏa thuận ghi trong giấy xác nhận nợ thời hạn trả nợ là khi ông H bán được
đất sẽ trả. Ngày 26/12/2024, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả số tiền
550.000.000đ. Bị đơn không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn nên phát sinh tranh chấp. Do đó Tòa án xác định quan htranh chấp
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, bị đơn nơi trú tại số 133 đường Duy
T, Đăng Gia D, thị trấn Lạc Dg, huyện Lạc Dg, tỉnh Lâm Đ nên thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lạc D theo quy định tại khoản 3
Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Trần Đình H được triệu tập hợp lệ lần
thứ hai mà vẫn vắng mặt và không có lý do chính đáng nên Tòa án vẫn tiến hành
xét xử vắng mặt ông Trần Đình H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung:
Trần Thị M cung cấp giấy xác nhận nợ đề ngày 10/07/2023. Ông H thừa
nhận toàn bộ nội dung và chữ viết, chữ do ông Hưng viết: “Tôi Trần Đình
H trú tại thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc ơng nợ của Minh ttại Ngô Thị
S (Trần Thị M) số tiền tổng: (550.000.000đ) năm trăm năm mươi triệu đồng).
Hiện giờ tôi đang nợ chưa tiền trả, hẹn bán được đất tôi sẽ trả”. M cho
rằng ông H đã bán được đất nên khởi kiện yêu cầu ông H trả số tiền nợ
550.000.000đ cho bà Minh.
Tại bản tự khai ngày 24/3/2025 biên bản lấy lời khai ngày 24/3/2025
Ông H chỉ thừa nhận nợ của Minh số tiền 450.000.000đ, còn
100.000.000đ ông Hưng vay dùm cho người khác. Nhưng Tòa án đề nghị cung
cấp họ tên, địa chỉ của người ông Hưng đứng ra vay dùm tông H không đồng
ý cung cấp. Đồng thời buộc ông xác định về lãi suất và thời hạn vay ông H cũng
từ chối trả lời (BL 33, 34). Đến ngày 12/6/2025 ông H nộp cho Tòa án đơn xin
miễn án phí đồng thời trình bày trong đơn “do ông không cung cấp được tài
liệu chng cứ chứng minh nên ông đồng ý trả cho M số tiền 550.000.000đ
(năm trăm năm mươi triệu đồng)” (BL số 65)
Do đó Hội đồng xét xcăn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn buộc bđơn trả số tiền 550.000.000đ theo giấy xác nhận nợ
ngày 10/7/2023.
[4] Về án phí: Bị đơn (ông Trần Đình H) phải chịu án phí trên số tiền phải
thanh toán cho nguyên đơn. Tuy nhiên ông H đơn xin miễn án phí thuộc
trường hợp trên 60 tuổi nên miễn án phí cho bị đơn.
[5] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn quyền kháng cáo theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 463; Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- n c Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban
thường vụ Quc hội quy định về mc thu, min, giảm, thu, np, qun lý sử dụng
án phí lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ u cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị M:
Buộc bị đơn ông Trần Đình H phải trả cho Trần Thị M số tiền
550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng).
2. Về án phí:
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn (ông Trần Đình H)
- Hoàn trả cho bà Trần Thị M số tiền 13.000.000đ (mười ba triệu đồng) đã
nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002166 ngày 07/01/2025 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Lạc D.
“Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền i của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi nh án n sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a
9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày, kể tngày tuyên án; đối với bị đơn quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa
nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đ;
- VKSND huyện Lạc D;
- Chị cục THADS huyện Lạc D;
- Các đương sự;
- Lưu HS; AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thùy V
5
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thùy Vinh
6
7
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND huyện Lạc Dương;
- Chị cục THADS huyện Lạc Dương;
- Các đương sự;
- Lưu HS; AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Phương Dung
8
9
Tải về
Bản án số 04/2025/DS-ST Bản án số 04/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2025/DS-ST Bản án số 04/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất