Bản án số 04/2018/DS-ST ngày 17/07/2018 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng dân sự

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2018/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2018/DS-ST ngày 17/07/2018 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng dân sự
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Dương (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 04/2018/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bn án s: 04/2018/DS-ST
Ngày: 17- 8- 2018
V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự.
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Nguyn Thị Thu Hương
Các Hi thm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Lợi
Ông Đỗ Văn Thư
- Thư phiên toà: Đào Mai Anh- Thư ký, Toà án nhân n huyện A,
thành ph Hi Phòng.
- Đại din Vin kim sát nhân n huyện A, thành phố Hải Phòng tham
gia phiên toà: Hoàng Thị Ngọc Lan - Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2017, ti tr s Toà án nhân n huyện A xét x sơ
thm ng khai v án th s 25/2017/TLST- DS ngày 08 tháng 8 năm 2017 v
tranh chp Hợp đồng dân sự theo Quyết định đưa v án ra xét x s
11/2018/QĐXX ST- DS ngày 21 tháng 6 năm 2018 Quyết định hoãn phiên tòa
số 05/2018/QĐST– DS ngày 20 tháng 7 năm 2018 gia c đương s:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần thương mại T
Địa chỉ trụ sở: Số 171, C2, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm
1986, nơi cư trú: Thôn 10 xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng, chức vụ: Phó giám
đốc Công ty (Theo giấy ủy quyền số 03/2018/UQ ngày 16 tháng 7 năm 2018);
mặt.
- Bị đơn: Ông Văn Y, sinh năm 1962; nơi cư trú: Thôn 4, xã B, huyện A,
thành phố Hải Phòng. Vắng mặt lần hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện,bản tự khai, biên bản hòa giải tại phiên tòa nguyên
đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trịnh Văn T trình bày:
2
Ngày 01 tháng 5 năm 2015, Công ty cổ phần Thương mại T ( gọi tắt
Công ty T) và Công ty Cổ phần xây dựng 208 (gọi tắt là công ty xây dựng 208)
kết Hợp đồng kinh tế số 01/05/2015/HĐKT 208-TRP về việc gia công các loại cửa
gỗ theo thiết kế 02 Block nhà 3 tầng thuộc Dự án khu nhà cho người thu nhập
thấp tại Hải Phòng. Cùng ngày ng ty T đã với ông Văn Y Hợp đồng
không số 2015/HĐKT trong đó hai bên nhất trí việc để ông Y thực hiện việc cung
cấp và gia công lắp đặt cửa g bao gồm cả vật tư, nhân công. Tổng giá trị hợp đồng
là 752.470.909đ (Bảy trăm năm mươi hai triệu bốn trăm bẩy mươi nghìn chín trăm
linh chín đồng).
Phương thức thanh toán: Sau khi lắp dựng hoàn chỉnh chủ đầu tư nghiệm thu
thanh toán, Công ty T sẽ thanh toán cho ông Y 80% giá trị hợp đồng. Khi có quyết
toán công trình được chủ đầu tưu xác nhận và thanh toán, Công ty T sẽ thanh toán
cho ông Y tới 90% giá trị hợp đồng, giá trị tạm ứng sẽ được trvào giá trị thanh
toán. Giá trị bảo hành: 10% giá trị quyết toán, thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ
ngày công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty T đã thực hiện đúng các nội
dung thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời đã tạm ứng tiền cho ông Y 02 lần: lần 1
ngày 25 tháng 6 năm 2015 tạm ứng 90.000.000đồng, lần 2 vào ngày 12 tháng 8
năm 2015 tạm ứng 70.000.000đồng. Ngoài ra ông Y còn thay mặt Công ty T nhận
tạm ứng tại Công ty xây dựng 208 số tiền 60.000.000đồng. Tổng số tiền ông Y đã
nhận tạm ứng để mua vật trả nhân công 220.000.000đồng. Về phía ông Y
không thực hiện nghĩa vụ đúng theo hợp đồng hai bên đã ký, tý chấm dứt hợp
đồng vào ngày 30 tháng 9 năm 2015 mà không bất cứ thông báo hoặc giải trình
cho Công ty T. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Y mới làm được phần
việc nắp đặt 1234,34m dài khuôn cửa gỗ trị giá 88.750.280đ (Tám mươi tám
triệu bảy trăm năm mươi nghìn, hai trăm tám mươi đồng). Hành vi đơn phương
chấm dứt hợp đồng của ông Y dẫn tới việc Công ty xây dựng 208 phạt hợp đồng
đối với Công ty T yêu cầu thanh toán số tiền Công ty xây dựng 208 đã phải
thuê người khác làm phần việc ông Y còn thiếu để đảm bảo thời hạn công trình với
chủ đầu . Công ty T đề nghị Tòa án buộc ông Y phải thanh toán cho Công ty số
tiền 376.148.135đồng trong đó bao gồm các khoản như sau tiền Công ty T
khoản tiền của Công ty ông Y đã nhận tạm ứng t Công ty y dựng 208
220.000.000đồng, tiền chi phí sơn khuôn cửa mà Công ty xây dựng 208 thuê người
khác làm 74.060.400đồng, tiền Công ty T phạt hợp đồng đối với ông Y
82.087.735đồng. Số tiền này được tính trừ với giá trị khối lượng công việc ông
Y đã làm 88.750.280đồng. Như vậy, số tiền mà ông Y phải trả lại cho Công ty T
376.148.135 đồng- 88.750.280 đồng = 287.397.855đồng.
Ngày 09 tháng 8 năm 2018 tại phiên tòa, Công ty T quan điểm xin rút
một phần yêu cầu khởi kiện. Cụ thể Công ty T chỉ đề nghị Tòa án buộc ông
Văn Y phải thanh toán cho Công ty số tiền 148.309.720đ (Một trăm bốn mươi
tám triệu ba trăm ninh chín nghìn bẩy trăm hai mươi đồng) như quan điểm của
ông Y đã đồng ý thanh toán cho Công ty theo biên bản hòa giải ngày 26 tháng 10
năm 2017 tại Tòa án và không có yên cầu Tòa án giải quyết thêm vấn đề nào khác.
3
Tại bản tự khai, biên bản hòa giải ông Lê Văn Y trình bày:
Ông Văn Y xác nhận kết với Công ty T Hợp đồng không số
2015/HĐKT trong đó hai bên nhất tviệc để ông thực hiện việc cung cấp gia
công lắp đặt cửa gỗ. Tổng giá trị hợp đồng 752.470.909đ (Bảy trăm năm mươi
hai triệu bốn trăm bẩy mươi nghìn chín trăm linh chín đồng).
Sau khi kết hợp đồng ông đã nhận 03 lần tạm ứng số tiền: lần 1 ngày 25
tháng 6 năm 2015 tạm ứng 90.000.000đồng, lần 2 vào ngày 12 tháng 8 năm 2015
tạm ứng 70.000.000đồng, lần 3 60.000.000đồng. Tổng cộng 3 lần
220.000.000đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông mới làm được phần
việc với giá 88.750.280đồng như Công ty T đã trình bày.
Nay Công ty T khởi kiện yêu cầu ông phải thanh toán cho Công ty số tiền
287.397.855đồng. Trong đó gồm 220.000.000đồng tiền tạm ứng, tiền chi phí sơn
khuôn cửa mà Công ty xây dựng 208 thuê người khác làm 74.060.400đồng, tiền
Công ty T phạt hợp đồng đối với ông 82.087.735đồng. Quan điểm của ông
đồng ý sẽ thanh toán trả lại cho Công ty số tiền 220.000.000đồng -
88.750.280đồng = 131.249.720đồng. Đối với yêu cầu phạt hợp đồng của Công ty T
đưa ra ông chỉ chấp nhận trả cho ng ty số tiền 10.000.00ồng. Đối với yêu cầu
bồi thường chi phí sơn khuôn cửa ông không đồng ý chỉ chấp nhận bồi thường
cụ thể 1234,34m x 6.000đ/m = 7.060.000đồng. Tổng số tiền ông đồng ý trả cho
Công ty T là 148.309.720đồng.
Ti phiên toà, Kim sát viên tham gia phiên toà phát biu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng dân s ca Thm phán, Hi đồng xét x nhng
người tham gia t tng. Qua quan đim phát biu, Kim sát viên đánh giá: Quá
trình gii quyết v án Thm phán đã chp nh đúng quy định ti Điu 48 B lut
T tng dân s, Hi đồng xét x đã thc hin đúng quy định ca B lut T tng
dân s: Xét x tp th, công khai, trình t th tc tiến hành đúng các quy định ca
B lut t tng dân s. Đối vi nguyên đơn đã chp hành các quy định ti Điu 70
Điều 71 B lut T tng dân s. Đối với bị đơn đã vi phạm các quy định tại
Điều 70 và Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự vắng mặt tại phiên tòa.
Về nội dung vụ án: Căn c vào lời khai của đương sự, các chứng cứ do
đương sự cung cấp đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 26, 70, 147, 227,
228 Bộ luật Tố tụng dân sự, các điều 388, 389, 401, 402, 404, 405, 412, 422 Bộ
luật Dân sự năm 2005, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T, buộc ông
Lê Văn Y phải trả lại cho Công ty T số tiền 148.309.720đồng. Về án phí: Buộc ông
Văn Y phải chịu án pdân sự thẩm đối với yêu cầu của Công ty T được
chấp nhận, trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành
án huyện A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Công ty T đơn khởi kiện bị đơn ông Lê Văn Y
yêu cầu trả lại số tiền đã tạm ứng, bồi thường và khoản tiền phạt phát sinh từ Hợp
4
đồng hai bên đã ký. Như vậy, xác định đây vụ án dân sự tranh chấp Hợp đồng
dân sự, theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Vthẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Văn Y địa chỉ tại xã
B, huyện A, thành phố Hải Phòng nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án
nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng theo quy định tại các điều 35, 39 của B
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về việc vắng mặt của bị đơn ông Văn Y: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án
đã tiến hành các thủ tục tố tụng tống đạt, niêm yết quyết định đưa vụ án ra xét xử,
quyết định hoãn phiên tòa cho ông Văn Y nhưng tại phiên tòa lần hai ông Y
tiếp tục vắng mặt không do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông
Lê Văn Y.
[4] Xét về Hợp đồng giữa Công ty T và ông Lê Văn Y: Căn cứ vào chứng cứ
do nguyên đơn cung cấp lời khai của các đương sự đủ sở xác định Công
ty T và ông Lê Văn Y đã ký Hợp đồng không số 2015/HĐKT trong đó hai bên nhất
trí việc để ông Y thực hiện việc cung cấp gia công lắp đặt cửa gỗ bao gồm cả
vật tư, nhân công theo thiết kế 02 Block nhà 3 tầng thuộc Dự án khu nhà cho
người thu nhập thấp tại Hải Phòng. Tổng giá trị hợp đồng 752.470.909đ (Bảy
trăm năm mươi hai triệu bốn trăm bẩy mươi nghìn chín trăm linh chín đồng). Quá
trình thực hiện hp đồng hai bên không ý kiến, thay đổi v nội dung hợp
đồng.
Như vậy, c định hợp đồng trên đã được các bên thống nhất thỏa thuận,
kết bởi nhng người đủ thẩm quyền. V hình thức, nội dung hợp đồng không vi
phạm điều cấm, không trái pháp luật đạo đức hội là hợp đồng hợp pháp làm
phát sinh quyền và nghĩa v của các bên buộc các bên phải thực hiện.
[5] Xét về yêu cầu khởi kiện của Công ty T đối với ông Lê Văn Y:
Sau khi hợp đồng, Công ty T đã tạm ứng cho ông Văn Y số tiền
220.000.000đồng ông Y ng đã tiến hành làm một số hạng mục công trình theo
nội dung hợp đồng hai bên đã ký kết. Quá trình giải quyết vụ án, các bên đều thống
nhất xác định số tiền tạm ng ông Y đã nhận cũng như khối lượng công việc ông
Lê Văn Y đã hoàn thành số khuôn cửa gỗ 1234,34m dài có trị giá 88.750.280đồng.
Tại đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án cho đến trước thời điểm Tòa án ra
quyết định đưa vụ án ra xét xử, Công ty T ông Văn Y không thống nhất
được khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng cũng như khoản tiền thuê người khác
làm nốt phần việc ông Y còn thiếu cũng như thời điểm ông Y chấm dứt hợp đồng.
Tại phiên hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2017 ông Y chỉ chấp nhận thanh toán cho
Công ty T các khoản tiền sau: 220.000.000đồng tiền ông Y đã tạm ứng để thc
hiện hợp đồng; bồi thường chi phí sơn khuôn cửa 7.060.000đồng; khoản tiền phạt
10.000.000đồng. Tổng cộng 237.060.000 đồng, số tiền này trừ đi trị giá khối
5
lượng công việc ông đã làm 88.750.280đồng. Như vậy, tổng số tiền ông Y đồng ý
trả cho ng ty cổ phần T 148.309.720đồng (220.000.000đồng
88.750.289đồng = 148.309.720 đồng). Ngày 09 tháng 8 năm 2018 và tại phiên tòa,
Công ty T quan điểm xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Văn Y
cụ thể Công ty chỉ đề nghị Tòa án buộc ông Lê Văn Y phải thanh toán cho Công ty
số tiền 148.309.720đồng như quan điểm của ông Y đã đồng ý thanh toán cho
Công ty tại biên bản hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2017. Hội đồng xét xử xét thấy
việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty T đưa ra hoàn toàn tự nguyện
nên chấp nhận buộc ông Văn Y phải trách nhiệm thanh toán cho Công ty T
số tiền 148.309.720đồng.
[6] Đối với số tiền Công ty xây dựng 208 đã giao cho ông Văn Y, Công
ty quan điểm khoản tiền này do Công ty ứng Công ty T ông Y chỉ đến nhận
theo sự đồng ý của Công ty T, không liên quan đến ông Y. Mặt khác, stiền
cũng đã được Công ty Công ty T quyết toán cho nhau theo bản đối chiếu công
nợ giữa hai Công ty nên Công ty không có quyền lợi liên quan gì đến số tiền ông Y
đã nhận từ Công ty. Do đó, Công ty từ chối tham gia tố tụng tại Tòa án. vậy,
Hội đồng xét x không đưa Công ty cổ phần xây dựng 208 vào tham gia t tụng
giải quyết v án.
[7] Về án phí: Ông Văn Y phải nộp án phí dân sự thẩm đối với u
cầu của Công ty Cổ phần thương mại T được chấp nhận. Tr lại cho Công ty Cổ
phần thương mại T s tiền tạm ứng án phí dân s đã nộp tại Chi cục Thi hành án
huyện A, thành ph Hải Phòng.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 388, 389, 401, 402, 404, 405, 412, 422 Bộ luật Dân sự m
2005;
Căn cứ vào Điều 6, Khoản 4 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14
quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án
của Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần thương mại T đối với
ông Lê Văn Y. Buộc ông Lê Văn Y phải tr lại cho Công ty Cổ phần thương mại T
s tiền 148.309.720đ đ (Một trăm bốn ơi tám triệu ba trăm ninh chín nghìn bẩy
trăm hai mươi đồng).
6
Công ty Cổ phần thương mại T được nhận số tiền 148.309.720đ (Một trăm
bốn mươi m triệu ba trăm ninh chín nghìn bẩy trăm hai mươi nghìn đồng) do
ông Lê Văn Y trả.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hánh án cho đến
khi thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án p: Buộc ông Văn Y phải nộp 7.415.486đ (Bẩy triệu bốn trăm
mười lăm nghìn bốn trăm tám mươi sáu đồng) án phí dân s sơ thẩm để sung qu
nhà nước.
Tr lại cho Công ty Cổ phần thương mại T s tiền 7.185.000đ (Bẩy triệu một
trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân s Công ty đã nộp tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0004249 ngày 08 tháng 8 năm
2017).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân
s quyền thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 9 Luật Thi hành án
dân s. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
3. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn mặt quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn ông Lê Văn Y vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết./.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Đỗ Văn Thƣ Nguyễn Thị Lợi
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thu Hƣơng
7
Nơi nhận:
- TANDTP Hải Phòng;
- VKSND huyện A;
- Chi cục THADS huyện;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu: hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thu Hƣơng
Tải về
Bản án số 04/2018/DS-ST Bản án số 04/2018/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất