Bản án số 03/2025/KDTM-ST ngày 24/04/2025 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/KDTM-ST ngày 24/04/2025 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 03/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/04/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về khoản vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 03/2025/KDTM ST
Ngày 24 - 4 - 2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trang Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Kim Dung.
2. Ông Trần Xuân Thu.
- Thư phiên tòa: Đ N Quỳnh T Tòa án nhân dân thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên tham gia phiên
tòa: Nguyễn Thu Trang Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 38/2024/TLST
KDTM ngày 06 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/TLST- KDTM ngày 06 tháng 02 năm
2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng S .
Địa chỉ: THĐ, quận HK, thành phHN.
Nời đại diện theo pháp luật: NThu H - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Nời đại diện theo ủy quyn: Ông Vũ Hồng H1 Chức vụ: Phó giám đốc
Nn hàng S chi nhánh Vĩnh Phúc (theo Giấy ủy quyền số: 406.1/2023/VBUQ-SHB
ngày 19/07/2023).
Nời đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Hải N Chức vụ: Chuyên viên
xử lý nợ, (theo giấy ủy quyền số: 12 ngày 01 tháng 10 năm 2024), (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Phùng Đình Đ, sinh năm 1973 bà Phùng Thị Ng, sinh
năm 1973, (có mặt).
Địa chỉ: Phường HH, thành phố VY, tỉnh VP.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
+ Ông Phùng Trọng Ch, sinh năm 1940, (vắng mặt).
+ Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1945, (đã chết ngày 27/9/2021).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Th: Ông Phùng Trọng Ch
(Trung), sinh năm 1940, (chồng ca bà Th), (vắng mặt).
+ Ông Phùng Đình Đ, sinh năm 1973 Phùng Thị Ng, sinh năm 1973,
(có mặt).
+ Ông Phùng Văn H2, sinh năm 1975, (có mặt).
+ Bà Phùng Thị Kiều H3, sinh năm 1980, (có mặt).
Địa chỉ đều tại: Phường HH, thành phố VY, tỉnh VP.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kin đ ngày 01 tng 10 năm 2024 và các lời khai tiếp
theo trong quá tnh gii quyết v án và ti phiên tòa ni đi din theo y
quyền li của nguyên đơn ông Trn Hi N tnh bày:
- Về khon vay: Ngày 20/09/2011, Ngân hàng TMCP N Nội (Nay là Nn
hàng S) , chi nhánh Vĩnh Phúc ông Png Đình Đ, Phùng Thị Ng có ký Hợp
đng n dụng hạn mc số: 1109VY52/HĐTD HM/2011. c ni dung cnh của
Hợp đng này như sau: Ngân hàng S chấp nhận cho ông Đ, Ng vay stiền là
2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng ); Mc đích vay: B sung vốn sn xut kinh doanh
máy bơm; Thời hn hạn mc: 12 tng, tính từ 20/09/2011 đến 20/09/2012; Trả nợ lãi
vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng, nợ gốc tr cuối kỳo ngày 20/9/2012; lãi sut
ti thi điểm vay 23%.
- Về tài sản bảo đảm cho khoản vay: Ngày 23/9/2011, h ông Phùng Trng
Ch (Png n Trung) đã đồng ý thế chp tài sn thuc s hu hp pháp ca mình
ti Ngân ng TMCP N Ni (Nay Ngân ng S), chi nhánh nh Phúc để
đảm bo cho khon vay trên ông Đ, Ng. Hai bên đã cùng nhau Hợp đng thế
chp quyn s dng đt ngày 23/9/2011, s công chng: 580.2011/HĐTC, quyn s:
03/TP/CC-SCC/HĐGD, công chứng ngày 23/9/2011 ti n png Công chứng
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Pc. C th i sn thế chấp như sau: Quyền s dng thửa đất
s: 33, t bn đ s: 40, ti địa ch: Th trn TD, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc (nay
Png HH, thành ph VY, tnh VP) theo Giy chng nhn quyn s dng đất s
K955784, do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 11/8/1999 cho h ông Png Văn
Trung ơn xác nhận ông Phùng Văn Trung và Phùng Trng Ch một người): Din
ch 511m
2
; nh thc s dng đất: S dng riêng 511m
2
; Thi hn s dng: Đất
lâu dài, đất vườn có thi hn 10/2043; Mục đích s dụng: Đất 200m
2
; đất vườn:
311m
2
.
Ny 20/9/2011 ông Đ, Ng đã được Ngân hàng S giải ngân số tiền là
3
2.000.000.000đồng theo c nội dung, điều kiện như đã thỏa thuận trong Hợp đồng
n dụng hạn mức số: 1109VY52 ngày 20/9/2011 giấy nhận nợ ngày 26/9/2011.
Quá trình thực hiện khoản vay, vợ chồng ông Đ, Ng đã vi phạm nghĩa
vụ trả nợ, không trả nợ gốc nợ lãi đúng hạn theo như thỏa thuận với SHB.
Ngân hàng S đã nhiều lần tạo điều kiện cho ông Đ, Ng trả nợ nhưng ông Đ, bà
Ng trả được một phần nợ lãi với tổng stiền 226.050.500 đồng tính tkhi vay
đến ngày 26/3/2012. Kể từ đó đến nay không trả cho Ngân hàng bất cứ khoản tiền
gốc và lãi nào.
Do bên vay vốn không trả nợ bên thế chấp không trả nợ thay, nên SHB
khởi kiện ông Đ, bà Ng cùng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ra Tòa
án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đbảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình.
Tại đơn khởi kiện Ngân hàng S yêu cầu ông Phùng Đình Đ Phùng
Thị Ng phải trả nợ cho Ngân hàng S số tiền tính đến ngày 22/10//2024 tổng cả
gốc lãi là: 8.724.769.593đồng, trong đó nợ gốc là 2.000.000.000 đồng; tổng số
tiền lãi trong hạn lãi quá hạn 5.570.663.390 đồng (trong đó lãi trong hạn
3.870.748.634 đồng, lãi quá hạn 1.699.914.756 đồng tiền lãi phạt chậm trả
1.154.106.593 đồng và tiền lãi chậm trả được tính trên số tiền nợ gốc theo thỏa
thuận tại Hợp đồng hạn mức số: 1109VY52 ngày 20/9/2011; giấy nhận nợ ngày
26/9/2011 kể từ ngày 23/10/2024 cho đến ngày thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ
trả nợ.
Quá tnh giải quyết ván và tại phiên tòa Ngân hàng S xin thay đổi một
phần yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu vợ chồng ông Đ, bà Ng phải trả nợ tiền gốc,
tiền lãi trong hạn tiền lãi quá hạn, không yêu cầu trả tiền lãi phạt chậm trả.
Tính đến ngày xét xử ngày 24/4/2025, vợ chồng ông Đ, bà Ng còn nợ Ngân hàng
S tổng số tiền cả gốc và lãi là: 7.788.438.798 đồng, trong đó số tiền gốc
2.000.000.000 đồng; tổng số tiền gốc và lãi 5.788.438.798 đồng (trong đó tiền
lãi trong hạn 470.919.121 đồng, lãi quá hạn là: 5.317.519.677 đồng). Kể tsau
ngày xét xử ngày 25/4/2025 nếu ông Đ, Ng vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì hàng
tháng còn phải chịu tiền lãi 10%/ năm trên số tiền gốc chậm trả đến khi thanh
toán xong khoản nợ.
Trong trường hợp ông Phùng Đình Đ và bà Phùng Thị Ng không trả nợ cho
Ngân hàng S theo những yêu cầu nêu trên, thì Ngân hàng S được quyền yêu cầu
quan thi hành án thẩm quyền biên, phát mại toàn bộ các tài sản đảm bảo
cho khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng S là: Quyền sử dụng thửa đất số: 33,
tờ bản đồ số: 40, tại địa chỉ: Thị trấn TD, huyện , tỉnh Vĩnh Phúc (nay
Phường HH, thành phố VY, tỉnh VP) theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất
4
số: K955784, do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 11/8/1999 cho hộ ông Phùng
Văn Trung (Đơn xác nhận ông Phùng Văn Trung Phùng Trọng Ch một
người); Diện tích 511 m²; Hình thức sử dụng đất: Sử dụng riêng 511 m²; Thời hạn
sử dụng: Đất lâu dài, đất vườn thời hạn 10/2043; Mục đích sử dụng: Đất
200m
2
; đất vườn: 311 m².
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại các tài sản bảo đảm không đủ
nghĩa vụ trả nợ, thì ông Phùng Đình Đ bà Phùng Thị Ng phải nghĩa vụ trả
hết nợ cho Ngân hàng S.
* Bị đơn ông Phùng Đình Đ Phùng Thị Ng quá trình giải quyết vụ
án và tại phiên tòa trình bày:
Thừa nhận ngày 20/09/2011, Ngân hàng TMCP Nhà Nội (Nay Ngân
hàng S), chi nhánh Vĩnh Phúc cùng vợ chồng ông bà có ký Hợp đồng tín dụng số:
1109VY52/HĐTD HM/2011. Số tiền Ngân hàng giải ngân cho vợ chồng ông
2.000.000.000 đồng theo giấy nhận nợ ngày 26/9/2011; mục đích vay: Bổ sung
vốn sản xuất kinh doanh máy bơm; Thời hạn hạn mức: 12 tháng, tính từ
20/09/2011 đến 20/09/2012; Trả nợ lãi vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng, nợ
gốc trả cuối k vào ngày 20/9/2012; Ngày 26/9/2011 Ngân hàng đã giải ngân cho
bị đơn toàn bộ số tiền 2.000.000.000đồng; lãi suất vay tại thời điểm vay là: 23%/
năm.
- Về tài sản đảm bảo: Ngày 23/9/2011, hộ ông Phùng Trọng Ch, bà
Nguyễn Thị Th đã đồng ý thế chấp tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình tại
Ngân hàng S để đảm bảo cho khoản vay nêu trên của vợ chồng ông bà. Hai bên đã
cùng nhau Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chng:
580.2011/HĐTC, quyển số: 03/TP/CC-SCC/HĐGD, công chứng ngày 23/9/2011
tại Văn phòng Công chứng Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc các văn bản, phụ lục bổ
sung theo hợp đồng thế chấp. Cụ thể tài sản thế chấp như sau: Quyền sdụng
thửa đất số: 33, tờ bản đồ số: 40; diện tích 511m
2
; địa chỉ: Thị trấn TD, huyện TĐ,
tỉnh Vĩnh Phúc (nay Phường HH, thành phố VY, tỉnh VP) theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số K955784, do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày
11/8/1999 cho hộ ông Phùng Văn Trung (Đơn xác nhận ông Phùng Văn Trung và
Phùng Trọng Ch là một người). Ông bà xác nhận tài sản thế chấp là toàn bộ đất và
tài sản trên đất nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Từ khi vay tiền đến
nay toàn bộ tài sản trên đất vẫn giữ nguyên, chưa được xây dựng hay cải tạo mới
gì. Các tài sản trên đất gồm: 01 nhà 02 tầng; sân gạch; nhà cấp bốn; phần chuồng
trại một số cây cối lâm lộc trên đất tường bao loan, trụ cổng xây trên đất,
các tài sản trên đều do vợ chồng bị đơn làm từ năm 2010 tại vị trí cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp.
5
Nguyễn Thị Th chết năm 2021 gia đình đã làm thủ tục khai tử tại Ủy
ban nhân dân phường Hội Hợp. Ông Ch và Th sinh được 05 người con gồm:
Ông Phùng Văn Nghĩa, Phùng Đình Thảo, Phùng Đình Đ, Phùng Văn H2
Phùng Thị Kiều H3. Theo bị đơn thì việc bà Th chết không ảnh hưởng gì đến Hợp
đồng thế chấp tài sản. Vì toàn bộ đất và tài sản trên đất là của ông Ch, bà Th được
nhà nước công nhận quyền sử dụng đất từ lâu. Đây tài sản chung của bố m
trong thời kỳ hôn nhân, nguồn gốc đất ban đầu là của bố mẹ đẻ ông Ch (cụ Phùng
Văn Nhạc Thị Cư) cho vợ chồng ông Ch, Th nên việc bà Th chết không
ảnh hưởng gì đến Hợp đồng thế chấp tài sản tại Ngân hàng S. Hiện tại ông Ch còn
sống quyền sử dụng đất trên vẫn là tài sản chung của vợ chồng ông Ch, Th.
Toàn bộ đất tài sản trên đất vẫn giữ nguyên ntại thời điểm vay tiền và tài
sản thế chấp. Do vậy, Ngân hàng vẫn quyền sử tài sản bảo đảm theo Hợp
đồng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của bị đơn tại Ngân hàng.
Bị đơn thừa nhận, tthời điểm vay tiền ngày 20/9/2011 đến hạn trả nợ cuối
cùng vào ngày 20/9/2012 thì Ngân hàng thường xuyên thông báo nhân viên
Ngân hàng thường xuyên theo định kỳ hàng quý, hàng năm có đến tận nhà yêu
cầu bị đơn trả nợ. Những lần nhân viên Ngân hàng đến thì bị đơn thường khất nợ
Ngân hàng. Thời gian gần đây nhất trước khi khởi kiện Ngân hàng thông báo
cho ông bà trả nợ vào năm 2024.
Với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng S về số tiền gốc tiền lãi đến thời
điểm hiện tại như Ngân hàng S trình bày bị đơn đồng ý, bị đơn ý kiến như sau:
Quá trình vay, do công việc kinh doanh của gia đình gặp nhiều khó khăn nên bị
đơn chưa trả đúng hạn cho Ngân hàng S được. Bị đơn trả dần số tiền gốc trong
thời hạn 10 năm, còn số tiền lãi thì đề nghị Ngân hàng S xem xét cho bị đơn được
miễn toàn bộ. Trường hợp bđơn không trả đúng hạn như đnghị trên thì đồng ý
để Ngân hàng S xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
* Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan ông Png Trọng Ch (Png Văn
Chung) sau khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tiến hành triệu tập hợp lệ và gi
các văn bn của Tòa án gm: Tng báo vvic th lý v án; Tngo về kiểm tra
vic giao np tiếp cận ng khai chng c và a gii; Thông báo vkết qu phiên
hp kiểm tra việc tiếp cn ng khai chng cứ. a án đã triệu tập ông Ch nhiu lần
đến Tòa để làm việc nhưng ông Ch không nộp choa án cácn bn ghi ý kiến của
mình đi với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn và c tài liu, chứng cđể bo vệ
quyn và lợi ích hợp pp ca mình. Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa b đơn
và ni có quyn lợi, nghĩa vụ ln quan đều tnhy ông Ch (Trung) hiện tuổi cao,
đi lại khó khăn. Mỗi lần Tòa án gửi các n bản đến cho Ông Ch (Trung) thì ông Ch
(Trung) đu biết trực tiếp là ông Đ, Ng người ký nhn thay ông Ch (Trung)
6
các n bản ca Tòa án. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra t xử theo quy định ca pp
lut.
* Ni có quyền lợi, nghĩa vụ ln quan bà Phùng ThKiều H3 ông
Png Văn H2 trình y:
Vvic khởi kiện ca nguyên đơn ông bà kng có ý kiến .
Bố m ông bà là ông Phùng Trng Ch (Phùng Văn Trung), Nguyn Thị Th.
Bà Th chết ngày 27/9/2021. Ông Ch và Th sinh được 05 người con gồm: Ông
Png Văn Nghĩa, Png Đình Thảo, Png Đình Đ, Phùng n H2 Png Th
Kiều H3.
Ông có được biết vào ngày 20/09/2011, ông Png Đình Đ và bà Phùng Thị
Ng có vay ca Nn ng S số tiền gốc là 2.000.000.000 đng.
Tài sản thế chấp cho khoản vay trên là: Quyền sử dng tha đất số: 33, t bản
đồ s: 40, diện tích 511m
2
; ti đa chỉ: Thị trấn TD, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Pc (nay là
Png HH, thành phVY, tỉnh VP) theo Giấy chứng nhận quyn sdụng đất số
K955784, do UBND tỉnh nh Phúc cấp ngày 11/8/1999 cho h ông Phùng n
Trung. Thi điểm thế chấp ông bà o Hợp đồng thế chấp, tại thi điểm thế
chấp trong hcủa gia đình gồm ông Ch, bà Th, bà H3 ông H2.
Nguồn gốc thửa đất của ông Ch (Trung), bà Th đưc n ớc công nhận
QSD đất đã đưc cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất ny 11/8/1999 cấp cho hộ
ông Phùng Văn Trung (Chung). Tn thực tế tha đất tn là của b mẹ đẻ ông Ch là
(cụ Png Văn Nhạc và Thị Cư) cho vchng ông Ch, bà Th từ nhng năm 1964 -
1965. Sau đó tha đất được cấp giấy chứng nhận quyn sử dụng đất năm 1999 cp cho
h ông Phùngn Trung (Chung). Ông bà c định quyền sử dụng đất trên là ca bố
mng bà nên bố m ông có quyn định đot đi với quyn sử dụng đt trên. Còn
toàn bộ tài sản tn đất hiện nay là do ông Phùng Đình Đ, Phùng Thị Ng xây dng
lên thuộc tài sản thế chấp.
Hiện tại ông Đức, Ng hoàn cnh kinh tế rất khó khăn, nên ông đề nghị
Nn hàng xem xét min toàn bộ tin lãi cho ông Đ, bà Ng. n tin gốc t cho trả
dn trong thời hạn 10 m. Nếu ông Đ, bà Ng không trđưc đúng hạn như trên thì
Nn hàng có quyn xử tài sn thế chấp, ông kng ý kiến gì.
* Tại bn t khai ny 20/01/2025 ông Png Văn Nga ông Phùng
Đình Thảo trình y:
Bố mẹ các ông Phùng Trọng Ch (Phùng Văn Trung), Nguyễn Thị Th.
Th chết ngày 27/9/2021, ông Ch, Th sinh được 05 người con gồm: ông
Phùng Văn Nghĩa, ông Phùng Đình Thảo, ông Phùng Đình Đ, ông Phùng Văn H2
và bà Phùng Thị Kiều H3.
7
Theo các ông được biết vào ngày 20/09/2011, vợ chồng em trai các ông
ông Phùng Đình Đ, Phùng Th Ng vay của Ngân hàng S số tiền gốc
2.000.000.000 đồng. Tài sản thế chấp cho khoản vay trên là: Quyền sử dụng thửa
đất số: 33, tờ bản đồ số: 40, tại địa chỉ: Tổ dân phố Tiên Sơn, Phường HH, thành
phố VY, tỉnh VP. Các ông xác định quyền sử dụng đất trên của ông Ch, Th
nên ông Ch, Th quyền định đoạt đối với tài sản trên. Còn toàn bộ tài sản
trên đất hiện nay là do ông Phùng Đình Đ, bà Phùng Thị Ng xây dựng lên.
Hiện tại hoàn cảnh kinh tế của ông Đ, bà Ng rất khó khăn nên đề nghị Ngân
hàng xem xét miễn toàn bộ tiền lãi cho ông Đ, Ng. Còn tiền gốc tcho tr
dần. Các ông không liên quan đến khoản vay trên của ông Đ. Do vậy, các ông đề
nghị Tòa án không đưa các ông vào tham gia tố tụng trong vụ án không báo
gọi các ông đến Tòa án làm việc.
* Ý kiến của đại diện Vin kiểm sát nhân n thành phố Vĩnh n, tỉnh nh
Pc tại phiên a thẩm: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, T ký và c đương sự thực hin đúng quy định của B lut
t tụng n sự; Tòa án xác định đúng quan h pp luật, cách của ni tham gia t
tng, thực hin đầy đủ các quy định của B lut t tụng n sự bảo đảm thi hạn
chuẩn b xét x ng n chuyn hồ sơ cho Viện kiểm t nghiên cu.
* Vgiải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 2 Điều 91 khoản 1 Điều 95
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; c Điều 318, 319, 323, 342, 343, 344, Điều
355; 715, 716,717, 720, 721 Bộ luật n sự m 2005; c Điều 144, Điều 147 của
Bộ luật tố tụngn sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản s dụng án phí, lphí.
- Chp nhn yêu cu khi kiện ca Nn hàng S.
Buộc vợ chồng ông Phùng Đình Đ, Phùng ThNg phải có nghĩa vụ trn
cho Ngân ng S tổng số tiền gốc và i tính đến ngày 24/4/2025 theo Hợp đồng tín
dụng hạn mc số: 1109VY52/HĐTD HM/2011 ngày 26/9/2011; giấy nhận nợ
ngày 20/9/2011 : 7.788.438.798 đồng, trong đó số tin gốc : 2.000.00.000 đồng,
tổng số tiền lãi 5.788.438.798 đồng (tiền lãi trong hạn 470.919.121 đồng, tiền i
quá hạn 5.317.519.677 đồng).
Trường hợp v chng Đức, Ng vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì phi tiếp
tục trả lãi phát sinh k t ngày 25/4/2025 theo mức lãi suất 10%/năm trên
stin n gốc chm trả.
Ktừ ngày bản án có hiệu lực pp luật, nếu vợ chồng ông Phùng Đình Đ bà
Png ThNg vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân ng S quyền u cầu quan
thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của ông Đ Ng đã thế
8
chấp cho Ngân hàng S đthu hồi nợ. Cụ thtài sản thế chấp như sau: Quyn sử dụng
đất tại thửa đất số: 33, tờ bản đsố: 40; diện ch 511m
2
(Đất 200m2, đất ờn
311m2); địa chỉ: Thị trấn TD, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc (nay Pờng HH, thành
phố VY, tỉnh VP) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: K955784, do UBND
tỉnh Vĩnh Pc cấp ngày 11/8/1999 cho hộ ông Phùng Văn Trung (Png Trọng Ch)
i sản trên đất gm: 01 nhà 02 tầng và các i sản, vật kiến trúc gắn liền với đất
nằm trong giới hạn c điểm 1,2,3,4,5,6,7.8.9,10,1. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng
thế chấp quyn sử dụng đất quyền sở hữu tài sản trên đất ngày 23/9/2011. (Có sơ
đồ hiện trạng m theo bản án).
Trường hợp sau khi n tài sản đảm bảo nhưng chưa đủ để trả nợ thì ông
Phùng Đình Đ và bà Phùng Thị Ng phải tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết nợ
Ngân hàng S.
+ Về án phí kinh doanh thương mại thẩm chi phí tố tụng: Đề nghị giải
quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ o các tài liệu, chứng cđã đưc xem t tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên toà, Hi đồng t xnhn định:
[1]. Thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp.
Ny 20/9/2011 giữa Ngân hàng S với ông Phùng Đình Đ Png Thị
Ng Hợp đồng n dụng trung i hạn số: 1109VY52/HĐTD HM/2011. Hai
n kết hợp đồng tín dụng trong hoạt động kinh doanh, giấy phép kinh doanh
đều có mục đích lợi nhuận nên đây tranh chấp về “Kinh doanh tơng mại.
Do ông Png Đình Đ và bà Phùng ThNg vi phạm nghĩa vụ trnợ nên Ngân hang
TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) khởi kiện ông Đ, bà Ng địa chỉ tại: Phường HH,
thành phố VY, tỉnh VP n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của a án nn dân
thành phVĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định tại Điều 30, điểm b khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng n sự.
Theo quy định của pháp luật thì thời hạn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng
03m kể từ ngày hết hạn hợp đồng vay cụ thể: Đối với Hợp đồng tín dụng hạn mc
số: 1109VY52/HĐTD HM/2011 ngày 20/09/2011; thời hạn vay: 12 tháng, nh từ
ngày 20/09/2011 đến 20/09/2012. Đến ngày 01/10/2024 Ngân ng S mới m đơn
khởi kiện đến a án. Tuy nhiên, quá trình làm việc tại a c đương sự đều thừa
nhận, kể từ bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng S thường xuyên tng báo
về việc trả nợ gốc i theo thời hạn định kỳ ng tháng, ng quý, ng m
nhưng pa bị đơn đều xin Ngân hàng S cho khất tn bộ tiền gốc và tiền lãi còn n.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Bộ luật n sự thì Tòa án cháp
dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của mộtn hoặc cácn
9
với điều kiệnu cầu y phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án,
quyết định giải quyết vụ, việc’. Do c đương sự không yêu cầu áp dụng thời hiệu
đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng S về số tiền i và Nn ng S khởi kiện
yêu cầu bị đơn phải trtoàn bộ số tiền gốc, tiền i n ntheo khế ước nhận n
ngày 20/9/2011 n quan hệ pháp luật trong vụ án tranh chấp Hợp đồngn dụng.
[2]. Về việc xác định tư cách của người tham gia tố tụng:
Vợ chồng ông Png Trọng Ch (Phùng Văn Trung), bà Nguyn Th Th là chủ
tài sản của tài sản đảm bảo cho khoản vay của hộ kinh doanh cá th Png Đình Đ và
v là bà Png Th Ng ti Nn hàng S vàom 2011. Q trình thc hiện hợp đồng,
vào năm 2021 bà Nguyễn Thị Th n thế chp chết. Thấy rằng, đây vụ án tranh
chấp hp đồng tín dụng và hợp đng thế chp tài sn. Tài sn thế chp thuộc quyn s
hu của ông Phùng Trọng Ch (Trung), Nguyn Th Th và tài sản này đưc thế chấp
đ bảo đảm cho khoản vay của vợ chồng ông Phùng Đình Đ, bà Phùng Th Ng nên tài
sn y thuộc trường hợp ca đưc chia tha kế. Do đó Tòa án không triệu tập
nhng người thừa kế thuộc hàng tha kế thnhất của bà Th tham gia t tụng vi
cách người kế tha quyn nga vụ mà ch c định ông Png Trng Trung
(Chung) là ni kế thừa quyền nghĩa vụ của bà Nguyễn Thị Th theo quy đnh ca
Blut Tố tng n sự Lut Hôn nhân gia đình.
[3]. Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp l ni có quyn li, nghĩa
v liên quan; người kế tha quyền nghĩa vụ tố tụng của bà Th là ông Phùng Trng
Ch (Phùng Văn Trung) nhưng ông Ch (Trung) vắng mt lần thhai tại phn a
không do n Hội đồng t xử tiến nh t xử vng mt ông Ch (Trung) theo
quy đnh tại khon 1 Điều 227; khon 1 Điều 228 Bộ lut tố tng n sự.
[4]. Váp dụng pp luật giải quyết trong vụ án: Quan hệ vay i sản giữa
Nn ng S với vợ chồng ông Phùng Đình Đ, Phùng Th Nghị phát sinh trong
nh vực hoạt động n dụng của Ngân hàng từ m 2011. Do bị đơn vi phạm thỏa
thuận trnợ, đến ngày 01 tháng 10 năm 2024 Nn hàng S làm đơn khởi kiện đến
Tòa án. Vì vậy, pp luật được áp dụng để giải quyết trong vụ án Luậtc tổ chc
n dụng năm 2010 Bluật dân s m 2005.
[5]. Vnội dung khởi kiện:
[5.1] Về hiệu lực của hợp đồng:
Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 1109VY52/HĐTD HM/2011 ny
20/09/2011; giấy nhn nợ ngày 26/9/2011 giữa Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Nay
Ngân ng S), chi nhánh Vĩnh Pc với ông Png Đình Đ và Phùng Thị Ng;
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 23/9/2011; được ng chứng số:
580.2011/TC, quyển số: 03/TP/CC-SCC/HĐGD, công chứng ngày 23/9/2011 tại
Văn phòng ng chứng Vĩnh Yên, tỉnh nh Pc, theo Hợp đồng thế chấp của hộ
10
ông Png Trọng Ch (Png Văn Trung) tại Văn phòng Công chng Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Pc đượcc bên ký kết hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa
dối, các chủ thể ký kết đều đúng thẩm quyền và đủ ng lực hành vi dân s; hình
thức hợp đồng tuân thđúng quy định của pháp luật; mục đích vay vốn để bổ sung
vốn sn xuất kinh doanh máy bơm. Các điều khoản trong hợp đồng kng vi phạm
điều cấm, không trái đạo đc xã hội. Quá trình thực hiện hợp đồng c n đều
không ý kiến gì đối vớic văn bản tn. Do vậy, các hợp đồng tn đều hợp pháp
có hiệu lực thi nh.
[5.2] Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc:
Nn hàng S cho vợ chồng ông Png Đình Đ, Phùng Thị Ng vay tổng số
tiền gốc là 2.000.000.000đồng. Quá trình thực hiện Hợp đồng vợ chồng ông Đ,
Ng không trả được cho Ngân ng khoản tiền gốc nào. Theo nội dung Hợp đồng n
dụng hạn mức số: 1109VY52/HĐTD HM/2011 ny 20/09/2011; giấy nhận nợ
ngày 26/9/2011 c định đây là khoản vay có kỳ hạn, có lãi. Do vợ chồng ông Đ,
Ng vi phạm nghĩa vụ trả nợn Nn hàng S khởi kiện yêu cầu ông Đ Ng phải
nghĩa vụ tr số tiền gốc còn nợ nh đến ngày xét xử ngày 24/4/2025
2.000.000.000đồng có snên được chấp nhận.
[5.3]. Xét yêu cầu thanh toán tiền nợ lãi:
Tại Hợp đồng n dụng hạn mức số: 1109VY52/HĐTD HM/2011 ngày
20/09/2011 khế ước nhn nợ ngày 26/9/2011; thời hạn vay: 12 tháng kể từ ngày
20/9/2011 đến ngày 20/9/2012; lãi suất 23%/ năm, lãi suất quá hạn là: 150% lãi
suất trong hạn i suất phạt trên số tin lãi ca thanh toán đúng hạn. Đây
khoản vay kỳ hạn, i. Qtrình thực hiện hợp đồng tín dụng, số tiền i vợ
chồng ông Đ, bà Ng đã trả từ ngày vay đến ngày xét xử ngày 24/4/2025
226.050.500đồng.
Tại đơn khởi kiện Ngân hàng S yêu cầu ông Đ Ng phải trả nợ cho
Ngân hàng S số tiền nh đến ngày 22/10//2024 tổng cả gốc lãi là:
8.724.769.593đồng, trong đó nợ gốc 2.000.000.000 đồng; tổng số tiền lãi trong
hạn và lãi quá hạn là 5.570.663.390 đồng (trong đó lãi trong hạn là 3.870.748.634
đồng, lãi quá hạn 1.699.914.756 đồng tiền lãi phạt chậm trả 1.154.106.593
đồng. Quá trình giải quyết vụ án tại phiên a Ngân hàng S xin thay đổi một
phần yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu vợ chồng ông Đ, Ng phải trả nợ tiền gốc,
tiền lãi trong hạn tiền lãi quá hạn, không yêu cầu trả tiền lãi phạt chậm trả nên
Hội đồng không xem xét, giải quyết đối với yêu cầu trên.
Xét việc thỏa thuận về tính lãi trong hạn lãi quá hạn của các bên trong
Hợp đồng tín dụng giấy nhận nợ ngày 20/9/2011 đều phù hợp với quy định tại
các Điều 91 và Điu 95 của Luật c tchc n dụng năm 2010. Do đó, cn chấp
11
nhn số tiền lãi như Ngân ng S đã yêu cu b đơn phải trả tính đến ngày 24/4/2025
tổng số tiền lãi là 5.788.438.789 (trong đó tiền i trong hạn 470.919.121 đồng,
tiền i q hạn 5.317.519.677 đồng).
Đối với yêu cầu tính lãi tiếp theo sau ngày xét xử thẩm: Quá trình giải
quyết vụ án tại phiên tòa Ngân hàng S yêu cầu kể từ sau ngày xét xử thẩm
ngày 25/4/2025 nếu ông Đ, Ng vi phạm nghĩa vụ trả nthì ông Đ, bà Ng phải
chịu tiền lãi suất theo quy định của pháp luật 10%/năm trên số tiền gốc chưa
trả. Thấy rằng, yêu cầu trên của Ngân hàng S phù hợp với Nghị quyết:
01/2019/NQ HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5.4] Về tài sản bảo đảm cho khoản vay:
Để bảo đảm cho các khoản vay trên, hộ ông Phùng Trọng Ch (Trung) đã
đồng ý thế chấp tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Nội, tài sản thế chấp như sau: Quyền sử dụng thửa đất số: 33, tờ bản đồ
số: 40; diện ch 511m
2
; mục đích sử dụng: Đất 200m
2
, đất vườn 311m
2
; địa chỉ:
Thị trấn TD, huyện, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Pờng HH, thành phố VY, tỉnh VP)
theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất sK955784, do UBND tỉnh Vĩnh Pc cấp
ngày 11/8/1999 cho hộ ông Phùng Văn Trung ơn xác nhận ông Pngn Trung
Phùng Trọng Ch một người).
Qua đo đạc thực tế đất diện tích 511,0m
2
được giới hạn bởi các điểm
1,2,3,4,5,6,7.8.9,10,1 cụ thể: Cạnh 1-2 = 20,31m; cạnh 2 – 3 = 23,68m; cạnh 3 – 4
= 10,32m; cạnh 4 – 5 = 5,71m; cạnh 5 – 6 = 3,53m; 7 8 = 0,74m; 7 8 = 0,24m;
8 9 = 4,93m; 9 10 = 11,61m; 10 1 = 9,92m; trên đất các tài sản gồm: 01
nhà 02 tầng tổng diện tích bằng 131,3m
2
(diện tích tầng 1 bằng 61,3m
2
; diện
tích tầng 2 bằng 70m
2
); sân gạch diện tích 53,3m
2
; nhà cấp 4 lợp mái tôn
công trình phụ diện tích 80,0m
2
; phần chuồng trại lợp proximang diện tích
50,4m
2
cùng một số cây cối, lâm lộc trên đất. Các tài sản trên đất do vợ chồng ông
Đ, Ng làm từ năm 2010. Quá trình giải quyết vụ án các đương sự đều xác định
toàn bộ đất và tài sản trên đất là tài sản thế chấp.
Qua xác minh tại địa phương được cung cấp như sau: Thửa đất số: 33, t
bản đồ số: 40, diệnch 511 m
2
; địa chỉ: Thị trấn TD, huyện , tỉnh Vĩnh Phúc (nay
Phường HH, thành phố VY, tỉnh VP) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
K955784, do UBND tỉnh nh Phúc cấp ngày 11/8/1999 cho hông Phùng n
Trung (Png Trọng Ch). Nguồn gốc thửa đất được N nước công nhận. Hiện trạng
thửa đất phù hợp với diện ch trong GCNQSD đất được cấp, không tranh chấp với
c hộ giáp ranh và không chồng lấn ranh giới với đất giao thông.
N vậy, Hợp đồng thế chấp quyn sử dụng đất quyền sở hữu i sản trên
12
đất ny 20/9/2011; số công chng: 580.2011/HĐTC, quyển số: 03/TP/CC-
SCC/HĐGD, công chứng ngày 23/9/2011 tại Văn phòng Công chứng Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc đáp ứng đủ điều kiện về chthhợp đồng, nội dung, thtục nh
thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật nên hiệu lực thi nh với c
n. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng S về việc Nn ng S quyn
yêu cầu quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài sản trên đất đã ký để thu hồi nợ
cho Ngân ng S nếu ông Phùng Đình Đ Phùng ThNg không trả nợ hoặc trả
nợ kng đầy đủ theo bản án của a án.
Tn bộ số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm được ng để thanh
toán nga vụ trả nợ theo các Hợp đồng tín dụngu trên của ông Đ và bà Ng đối vi
Nn ng S. Nếu số tiền thu được từ việc xử i sản bảo đảm không đủ trhết
khoản nợ, thì ông Đ Ng nghĩa vtiếp tục thanh tn khoản nợ cho đến khi
hoàn thành nghĩa vtrnợ cho Ngân hàng S.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng S được chấp nhận toàn bộ, quan
điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên về giải quyết ván
căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6]. Về án phí kinh doanh thương mại thẩm: Tranh chấp trong vụ án này
được áp dụng giá ngạch. Theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý sdụng án phí, lệ phí Tòa án, cụ thể án phí thẩm đối với số
tiền 7.788.438.798 đồng cụ thể: 7.788.438.798 đồng = 112.000.000 đồng + (
3.788.438.798 đồng x 0,1% = 3.788.438 đồng (làm tròn 3.788.000 đồng) =
115.788.000 đồng.
Do các bên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Phùng Đình Đ,
Phùng Thị Ng phải chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm
115.788.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án. Ngân hàng S không phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm,
hoàn trả lại Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[7]. Về chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 15.000.000 đồng của Ngân hàng S. Xác nhận
Ngân hàng S đã nộp đủ và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về chi phí tố
tụng.
Vì các lẽ trên;
13
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 2 Điều 91 và khoản 1 Điều 95 Lut các tổ chức n dụng năm
2010; Các Điều 318, 319, 323, 342, 343, 344, Điu 355; 715, 716,717, 720, 721 B
lut dân sm 2005; Các Điu 144, Điu 147 của Bluật tố tng dân s; Ngh quyết
s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của y ban thưng vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản sdụng án p, lệ phí.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng S.
- Buộc vợ chồng ông Phùng Đình Đ, Phùng Thị Ng phải có nghĩa vụ tr n
cho Nn ng S tng số tiền gốc lãi nh đến ngày 24/4/2025 theo Hợp đồng tín
dụng hạn mc số: 1109VY52/HĐTD HM/2011 ny 20/9/2011; giấy nhn nợ ngày
26/9/2011 là: 7.788.438.798 đồng, trong đó số tiền gốc là: 2.000.00.000 đồng, tổng số
tiềni là 5.788.438.798 đồng (tiền lãi trong hạn 470.919.121 đồng, tini quá hạn
là 5.317.519.677 đồng).
Trường hợp vợ chồng ông Đ, Ng vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì phải tiếp
tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 25/4/2025 theo mức lãi suất 10%/năm trên số
tiền nợ gốc chậm trả.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật, nếu vợ chồng ông Phùng Đình Đ,
Phùng Thị Ng vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng S quyền yêu cầu
quan thi hành án thẩm quyền xử tài sản bảo đảm tiền vay của ông Đ
Ng đã thế chấp cho Ngân hàng S để thu hồi nợ. Cụ thể tài sản thế chấp như sau:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 33, tờ bản đồ số: 40; diện ch 511m
2
ất
200m
2
, đất ờn 311m
2
); địa chỉ: Thị trấn TD, huyện TĐ, tỉnh nh Phúc (nay
Pờng HH, thành phố VY, tỉnh VP) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:
K955784, do UBND tỉnh nh Phúc cấp ngày 11/8/1999 cho hộ ông Phùng n
Trung (Png Trọng Ch) i sản trên đất gồm: 01 nhà 02 tầng c i sản, vật
kiến trúc gắn liền với đất nằm trong giới hạn c điểm 1,2,3,4,5,6,7.8.9,10,1. Tài
sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản
trên đất ngày 23/9/2011. (Có sơ đồ hiện trạng kèm theo bản án).
Trường hợp sau khi n tài sản đảm bảo nhưng chưa đủ để trả nợ thì ông
Phùng Đình Đ và bà Phùng Thị Ng phải tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết nợ
Ngân hàng S.
2. V chi p t tng: Ghi nhn sự t nguyn chu toàn b chi phí xem t, thm
đnh ti ch vi stin là 15.000.000 đng ca Ngân ng S.
3. Về án pthẩm: Ông Phùng Đình Đ Phùng Thị Ng phải nộp nộp
115.788.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng
S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.460.500 đồng, theo biên lai thu tiền s:
14
0005597 ngày 31/10/2024 tại Chi cục thi nh án dân sự thành phố Vĩnh n, tỉnh
Vĩnh Phúc.
Trong thời hạn 15 ny kể t ngày tuyên án các đương sự có quyền kháng cáo
bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được mm yết.
Trong trưng hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2 Lut
thi hành ánn sự thì ni được thinh án dân sự, ni phi thi hành án dân s có
quyn thoả thuận thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thinh án theo quy đnh tại các điu 6, 7 và 9 Luật thinh án dân s; thi
hiệu thi nh án được thực hin theo quy định tại Điu 30 Luật thi nh án n sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểmt nhân thành phố Vĩnh Yên;
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA; Văn phòng.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Trang Nhung
15
TNH VN HI ĐNG XÉT X
THẨM PHÁN CHỦ TỌA
PHN TÒA
Nguyễn ThTrang Nhung
16
Tải về
Bản án số 03/2025/KDTM-ST Bản án số 03/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/KDTM-ST Bản án số 03/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất