Bản án số 03/2023/DS-ST ngày 08/09/2023 của TAND TX. Duy Tiên, tỉnh Hà Nam về tranh chấp đòi quyền sử dụng đất, buộc tháo dỡ tài sản trên diện tích đất lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2023/DS-ST ngày 08/09/2023 của TAND TX. Duy Tiên, tỉnh Hà Nam về tranh chấp đòi quyền sử dụng đất, buộc tháo dỡ tài sản trên diện tích đất lấn chiếm
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Duy Tiên (TAND tỉnh Hà Nam)
Số hiệu: 03/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/09/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH DUY TIÊN
TNH HÀ NAM
Bn án s: 03/2023/DS-ST
Ngày 08/9/2023
“Tranh chp đòi quyền s dng
đất, buc tháo d tài sn trên din
tích đất ln chiếm
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH DUY TIÊN - HÀ NAM
- Thành phn Hội đồngt x thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th ơi.
Các Hi thm nhân dân: Ông Trần Văn T3, ông Nguyn Xuân Tung.
- Thư phiên tòa: Bà Nguyn Th Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân
dân th xã Duy Tiên, tnh Hà Nam.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thDuy Tiên, tnh Hà Nam tham
gia phiên toà: Bà Lê Th Minh Hoa - Kim sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2023 ti Tr s Tòa án nhân dân th Duy Tiên xét
x thẩm công Ki v án th s: 07/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023
v “Tranh chấp đòi quyn s dng đất, buc tháo d tài sn trên diện tích đất ln
chiếm theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 06/2023/QĐXXST-DS ngày 23
tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nghiêm Th T, sinh năm 1960, nơi trú: Tổ dân ph
Tr, phường C, th xã D, tnh Hà Nam, có mt.
2. B đơn: Ông Xuân T1, sinh năm 1961 và Vũ Thị L, sinh năm 1960,
cùng nơi cư trú: T dân ph Tr, phường C, th xã D, tnh Hà Nam, có mt.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phm Trn K, sinh năm 1960; địa ch: Tn ph Tr, phường C, th
xã D, tnh Hà Nam, có mt.
+ Ch Phm Th T2, sinh năm 1983; địa ch: C10, t 20, th trấn Đ, huyn
Đ, thành ph Hà Ni, có mt.
+ Ch Phm Th H, sinh năm 1986, địa ch: T dân ph Tr, phường H, th
xã D, tnh Hà Nam, có mt.
Đều u quyn cho Nghiêm Th T, sinh năm 1960. Nơi trú: T dân
ph Tr, phường C, th xã D, tnh Hà Nam, có mt.
+ Anh Vũ Anh T3, sinh năm 1983, đa ch: T dân ph Tr, phường C, th
xã D, tnh Hà Nam, có mt;
2
+ Ch Thị H2, sinh năm 1986, đa ch: s n84, n93, phường K,
qun H, thành ph Hà Ni, vng mt;
+ Ch Vũ Thị T4, sinh năm 1989, đa ch: T dân ph P, phường C, th
D, tnh Hà Nam, có mt;
+ Ch Vũ Thị T5, sinh năm 1991, địa ch: Tn ph Tr, phường C, th
D, tnh Hà Nam, vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, qtnh gii quyết v án ti phiên toà ngun đơn
Nghiêm Th T trình bày:
Gia đình bà được U ban nhân dân huyn D (nay là U ban nhân dân th xã
D) cp giy chng nhn quyn s dụng đất s AE 306110 ngày 25/3/2006 mang
tên hNghiêm Th T, thửa đất s 65, t bản đồ ph lc 06, din tích: 980 m
2
(trong đó đất ONT là: 765 m
2
, đt NTS: 215 m
2
) ti thôn Tr, xã C, huyn D (nay
T dân ph Tr, phường C, th Duy Tiên), tnh Nam. H gia đình gm:
ông Phm Trn K, bà (Nghiêm Th T), ch Phm Th T2, ch Phm Th H. Ngun
gốc đất của gia đình bà là do thừa kế quyn s dụng đất ca ông cha (b m ông
K) để li. Hin nay ông K các con bà đều đã u quyn cho bà thay mặt để gii
quyết v án.
Theo đơn khi kiện ban đầu bà khi kin yêu cu: Buc ông T1, bà L tr li
phần đất đã ln chiếm sang gia đình bà khoảng 13,35m
2
(trong đó đu ngoài ln
97cm, đầu trong góc ao là 23cm (bng 10,31m
2
), phía sau kéo dài = 3,04m
2
) theo
đúng diện tích gia đình đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đt
nêu trên. Buộc gia đình ông Xuân T1 phi tháo d các công trình đã xây dng
trên đất ln chiếm của gia đình bà.
Quá trình giải quyết vụ án, căn cứ vào kết quả xem xét thẩm định tại chỗ
định giá tài sản T xác định phần diện tích gia đình bị ông T1, L lấn
chiếm 27 m
2
, trên diện tích đất tranh chấp tường bao, trụ cổng, một phần
nhà máy xát gạo (do nhà ông T1 xây), ngoài ra trên diện tích đất tranh chấp không
tài sản khác. Nay T đề nghị Toà án yêu cầu bị đơn ông T1, bà L trả lại
toàn bộ diện tích đất đã lấn chiếm sang nhà bà là 27m
2
, buộc tháo dỡ các tài sản,
công trình trên đất tranh chấp do gia đình ông T1 xây 01 tường gạch xỉ giáp
ao, 01 cổng trụ xây gạch đỏ, 01 nhà xát gạo xây sang đất nhà bà. nhất trí
với kết quả xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản, đề nghị Toà án
giải quyết đối với chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc chi phí định g
tài sản theo quy định của pháp luật.
Quá trình gii quyết v án, ti phiên toà b đơn ông Vũ Xuân T1 trình bày:
3
H gia đình ông được U ban nhân dân huyn D (nay là U ban nhân dân
th xã D) cp giy chng nhn quyn s dụng đất s AE 306111 ngày 25/3/2006
mang h ông Vũ Xuân T1 và bà Vũ Th L, thửa đất s 66, t bản đồ ph lc 06,
din tích: 538 m
2
(trong đó đt ONT là: 270 m
2
, đất CLN: 268 m
2
) ti thôn Tr, xã
C, huyn D (nay T dân ph Tr, phường C, th D), tnh Nam, đt
ngun gc do tha kế đất của ông cha gia đình chuyển nhượng, tăng thêm
và đã được UBND huyn D cp giy chng nhn hp pháp, s giy chng nhn
như trên. Ti thời điểm cp giy chng nhn quyn s dụng đất gia đình ông
v chng ông (T1, L) và các con Vũ Anh T3, Thị H2, Thị T4, Vũ Thị
T5. Sau khi được cấp đất gia đình ông làm nhà các tài sản trên đất. Hin
nay v chồng ông, đã s dụng đúng diện tích đất gia đình được cp giy
chng nhn và làm các công trình trên din tích thuc quyn s dng của gia đình
(như bản sao trích lc bản đồ địa chính s 26TL/ĐC ngày 05/9/2023 đã np ti
phn th tc bắt đầu phiên toà) nên ông không đồng ý với quan đim ca T
cho rng gia đình ông lấn sang nhà bà T 27m
2
, ông không nht trí vi kết qu đo
đạc ti bui xem xét thẩm định ti ch ngày 11/8/2023. Đề ngh xác định cho ông
nhà xát go sang nhà T bao nhiêu m
2
, din tích sang còn li bao nhiêu m
2
,
ông xem kết qu xem xét, thẩm định ti ch, kết qu đo đc không hiểu được
diện tích, kích thước. Phía trước cng của nhà ông thì góc còn đua xung ao
T có xây cho ông, xong ông có tr 300.000đ (không có giấy t gì, không biên lai,
biên nhn, là tiền mua đất ch góc cua gia hai nhà), ông xác định hai đầu trong
và ngoài như ông xác định là chưa chuẩn chỉ. Gia đình bà T có xúc bùn, do thiên
nhiên dẫn đến đẩy din tích võng gia nên dẫn đến việc gia đình ông mới b ln
sang ch đầu ngoài, móng nhà ông b nt, hiên b nt, sân nứt dăm, nền bê tông
ngõ nt, đ ngh Toà án xem xét cho gia đình ông.
Ti phiên toà ông T1 np tài liu gm: 02 nh chp màu (có ghi 8/9/2023
ngưi cung cấp Vũ Xuân T1; 01 bn sao Trích lc bản đồ địa chính s 26TL/ĐC
ngày 05/9/2023. Ông T1 trình bày đây là nh t chp th hiện rãnh nước phía sau,
góc cua đu ngoài din tích tranh chp s liu trích lc bản đồ địa chính
kích thước diện tích đất gia đình ông theo giy chng nhận đưc cp.
Ti phiên toà b đơn bà Vũ Thị L trình bày: Nht trí với quan điểm ông T1
đã trình bày, không nhất trí vi yêu cu khi kin của nguyên đơn bà T.
Quá trình làm việc người quyn lợi, nghĩa v liên quan quan điểm
như sau:
Ông Phm Trn K, ch Phm Th T2, ch Phm Th H đều văn bản u
quyn cho bà Nghiêm Th T thay mt mình gii quyết v vic. Ti phiên toà ông
K, ch T2, ch H đều quan điểm nht trí vi yêu cu khi kin ca T đã trình
bày và vn u quyn cho bà T thay mt mình gii quyết v án.
Anh Anh T3, ch Thị H2, ch Thị T4, ch Thị T5 đều quan
đim: Ti thời đim cp giy chng nhn quyn s dng đất cho h ông Xuân
T1 thì bn thân các anh, ch đều là thành viên ca h gia đình. T thời điểm được
4
cp giy chng nhn quyn s dụng đất b m anh, ch vn s dụng đất ổn định
đến nay chưa chuyển nhượng, chưa biến động gì, các công trình, tài sn trên
đất đều do b m anh ch làm, anh ch không đóng góp công sc gì. Nay T
khi kin b m, anh ch để đòi lại diện tích đt b ln chiếm, buc tháo d tài
sn trên diện tích đt ln chiếm, anh ch không đồng ý vi yêu cu khi kin ca
T. Do điu kin công vic bn nên các ch H2, T4, T5 đều xin vng mt ti các
bui làm vic tiếp theo.
Ti phiên toà hôm nay anh T3, ch T4 mt vn gi nguyên quan điểm
đã trình bày như trên.
Đại din Vin kim t phát biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut ca nhng
ngưi tiến nh t tng tham gia t tụng đề ngh Hi đồng t x căn cứ: Các
Điu 166, 170, 203 Luật đất đai; các Điều 175, 176 B lut dân s; khoản 9 Điều
26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, 157, 158, 165, 166, 227, 228
B lut t tng dân s; Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hi quy định v mc T1, min, gim, T1, np, qun
s dng án phí l phí Tòa án: Chp nhn yêu cu khi kin ca Nghiêm
Th T. Buộc ông Vũ Xuân T1, bà Vũ Thị L phi tr li cho bà T diện tích đất ln
chiếm 27m
2
(bao gm 5m
2
nhà máy xát go 22m
2
ng xây gch x giáp ao,
cng tr xây gạch đỏ, đất trng) theo chi tiết ti Biên bn xem xét thẩm định ti
ch ngày 11/8/2023 trong h vụ án. Buộc ông Xuân T1, Thị L
phi tháo d các tài sn trên din tích 27m
2
tranh chp gm 5m
2
nhà máy xát go
và 22m
2
ng xây gch x giáp ao, cng tr xây gạch đỏ, đất trng để tr lại đất
cho gia đình bà Nghiêm Thị T. Bác các yêu cu khác của các đương sự không
căn cứ. V chi phí t tng: Tng chi phí xem xét thẩm đnh ti ch đnh giá tài
sn là 8.147.000đ. T đã nộp tm ng chi phí s tiền 8.147.000đ. Do vậy, ông
Xuân T1, Thị L phi hoàn tr cho bà Nghiêm Th T chi ps tin
8.147.000 đồng. V án phí dân s sơ thẩm: Ông Xuân T1, Thị L phi
chịu: 3.105.000 đồng.
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h v án đã được thm tra ti
phiên tòa. Sau khi nghe đại din Vin kim sát phát biểu quan điểm, sau khi tho
lun và ngh án Hội đng xét x Tòa án nhân dân th Duy Tiên, tnh Hà Nam.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
[1] V th tc t tng: Ti phiên tòa ch Thị H2, ch Thị T5 vng
mt nhưng ch H2, ch T5 có đơn xin xử vng mt ti phiên toà, Hội đồng xét x
căn cứ các điều 227, 228 B lut t tng dân s xét x vng mt ch H2, ch T5
ti phiên tòa.
[2] Xét v quan h tranh chp, thm quyn gii quyết v án:
Nguyên đơn Nghiêm Th T khi kin u cu ông Xuân T1, Thị
L phi tr li cho bà din tích đất 27m
2
gia đình ông T1, bà L đang sử dng ln
sang diện tích đất ca gia đình bà, đây quan hệ tranh chp n s v quyn s
dng đất. Các đương sự và tài sn tranh chp bt động sn cùng có địa ch ti T
n ph Tr, phưng C, th D, tnh Nam nên v án thuc thm quyn gii quyết
5
ca Toà án nhân n th Duy Tiên theo khon 9 Điều 26; khoản 1 Điu 35
khoản 1 Điều 39 ca B lut t tng dân s.
[3] t cách đương s: Do thi đim cp Giy chng nhn quyn s dng
đất c tha 65, 66, Ph lc 06 ti thôn Tr, C, huyn D (nay t n ph Tr,
phưng C, th D), tnh Hà Nam đều vào ngày 25/3/2006 cho h Nghiêm Th
T, h ông Vũ Xuân T1. Căn cứ n bản s 293/CATX-QLHC ny 26/7/2023 ca
ng an th Duy Tn cung cp ti S đăng h khu (NK3) lp tháng 10/2004
h gia đình T gm 04 nhân khu: Ông Phm Trn K, sinh năm 1960 (ch h);
Nghiêm Th T, sinh năm 1960 (v); ch Phm Th T2, sinh năm 1983 (con);
ch Phm Th H, sinh năm 1986 (con), nơi ĐKHKTT: thôn Tr, C, huyn D,
tnh Nam (nay T dân ph Tr, phường C, th D, tnh Nam); h ông
Xuân T1 gm 06 nhân khu, c th như sau: Ông Xuân T1, sinh năm 1961
(ch hộ); Thị L, sinh năm 1960 (vợ); anh Vũ Anh T3, sinh năm 1983 (con);
ch Thị H2, sinh năm 1986 (con); chị Thị T4, sinh năm 1989 (con), chị
Th T5, sinh năm 1991 (con). vậy, xác đnh trong v án này, nguyên đơn: bà
Nghiêm Th T, b đơn: ông Vũ Xuân T1, bà Lê Th L; người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan gm: ông Phm Trn K, ch Phm Th T2, ch Phm Th H, anh
Anh T3, ch Vũ Thị H2, ch Vũ Thị T4, ch Thị T5.
[4] V yêu cu khi kin của ngun đơn:
Bà Nghiêm Thị T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Vũ Xuân T1, bà Vũ Thị L
phải trả cho gia đình diện tích đất đã lấn sang là 27m
2
tại Tổ dân phố Trì Xá,
phường Châu Giang, thị Duy Tiên, tnh Hà Nam buộc ông T1, bà L tháo dỡ
các tài sản, công trình trên đất tranh chấp do gia đình ông T1 y 01 tường gạch
xỉ giáp ao, 01 cổng trụ xây gạch đỏ, 01 nhà xát gạo có xây sang đất nhà bà. Căn
cứ để T khởi kiện là theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 306110
cấp ngày 25/3/2006, gia đình được sử dụng thửa đất số 65, tờ phụ lục 06
diện tích là 980m
2
(trong đó có 765m
2
đất ONT và 215m
2
đất NTS) và hiện nay
thực tế theo kết quả đo hiện trạng sử dụng của Chi nhánh văn phòng đất đai thị
Duy Tiên ngày 11/8/2023 thì diện ch đất của gia đình đang sử dụng chỉ
còn 953m
2
nhỏ hơn diện tích đất đã được cấp.
Đối với diện tích đất của gia đình ông Xuân T1: Ngày 25/3/2006 hộ
ông Vũ Xuân T1 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng số AE 306111, thửa
đất số 66, tờ phụ lục 06 diện tích là 538m
2
(trong đó 270m
2
đất ONT
268m
2
đất LNK) và hiện nay thực tế của gia đình ông T1 sử dụng 565m
2
(kết quả
đo hiện trạng sử dụng của Chi nhánh văn phòng đất đai thị Duy Tiên ngày
11/8/2023) lớn hơn diện tích đất đã được cấp là 27m
2
.
Theo kết qủa đo đạc hiện trạng thửa đất số 65, 66, phụ lục 06, tại Tổ dân
phố Tr, phường C, thị xã D, tỉnh Hà Nam kết quả thể hiện gia đình ông T1, bà L
đã sử dụng sang diện tích của gia đình bà T theo như giấy chứng nhận quyền sử
dụng đã cấp 27 m
2
(bao gồm 5m
2
nhà máy xát gạo, 22m
2
gồm 01 tường gạch
xỉ giáp ao, 01 cổng trụ xây gạch đỏ đất trống) có tứ cận như sau: Phía Bắc có
kích thước (19,98 + 10,76 + 4,47 + 15,64) m; phía Nam kích thước (3,42 +
5,87 + 6,14 + 4,63 + 0,19 + 0,14 + 0,84 + 4,80 + 5,04 + 20,18) m; phía Tây
ch thước 0,81m; phía Đông có kích thước 0,50m. Trên diện tích đất tranh chấp
6
27m
2
các tài sản 01 tường gạch xgiáp ao 01 cổng trụ xây gạch đỏ, 01
nhà xát gạo (do ông T1 xây), 01 tường xây gạch xỉ (do bà T xây).
Quá trình gii quyết v án ông Xuân T1, Thị L cho rng mình
không ln chiếm đt, bi sau khi được cấp đất gia đình ông có làm nhà, các tài
sản trên đất hin nay v chồng ông, đã sử dụng đúng diện tích đt gia
đình được cp giy chng nhn, làm các công trình trên din tích thuc quyn s
dng của gia đình. Phía trước cng ca nhà ông thì góc còn đua xung ao bà T
xây cho ông, xong ông tr 300.000 đồng mc không giy t gì, không
biên lai, không giy biên nhn nhưng T đã tha nhn vic mình nhn t ông
T1 s tiền 270.000 đng tin ông T1 đưa cho để tr nguyên vt liu gch,
xi, cát, công th cho vic xây góc cua đó. Ti phiên toà ông T1, bà L khẳng định
khi gia đình bà T có xúc bùn, do thiên nhiên dẫn đến đẩy din tích võng gia nên
dẫn đến việc gia đình ông, mi b ln sang ch đầu ngoài nhà T, còn din
tích ln ca lán xát gạo không đến din tích 5m
2
như kết qu đo đc hin trng.
Tuy nhiên căn cứ vào kết qu trích đo hiện trng s dng, biên bn xem
xét thẩm định ti ch, biên bn định giá tài sn ngày 11/8/2023, các biên bn xác
minh cùng các tài liu chng c khác có trong h sơ có đủ căn cứ xác định phn
diện tích đất của gia đình bà T b thiếu 27m
2
nm trong phn diện tích gia đình
ông T1, bà L đang sử dng. Hin nay trên phn diện tích đất 27m
2
ông T1 có xây
dng 01 tường gch x giáp ao, 01 cng tr xây gạch đỏ, 01 nhà xát go (5m
2
).
Theo kết qu định giá tài sn trong t tng dân s th xã Duy Tiên thì tường xây
gch x giáp ao có tng giá tr 12.160.000 đng, cng tr xây gạch đỏtng g
tr là 722.000đ; nhà máy xát go tng giá tr 35.930.000 đng (mc dù nhà xát
go ch xây lấn sang đt nhà T 5m
2
, tuy nhiên do ng dc theo lán ln
sang nên s phi tính giá tr ca c nhà xát go). Do đó, đủ sở chp nhn
toàn b yêu cu khi kin ca T yêu cu ông T1, bà L phi tr li cho gia đình
T toàn b diện tích đt ln chiếm là 27m
2
(có giá tr 62.100.000 đồng) và buc
gia đình ông T1, L phi tháo d các tài sn trên diện tích đất ln chiếm 01
ng gch x giáp ao, 01 cng tr xây gạch đỏ, 01 nhà xát go (có tng giá tr
48.812.000 đồng).
[5] Về chi phí tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ, đo đạc định giá tài sản 8.147.000 đồng, T đã tạm ứng số tiền
nêu trên. Do yêu cầu khởi kiện của T được chấp nhận nên ông T1, L phải
chịu số tiền chi phí tố tụng nêu trên.
[6] V án phí: Yêu cu khi kin ca bà Nghiêm Th T đưc Toà án chp
nhn nên ông T1, L phi chu án phí dân s thẩm giá ngch theo quy
định: 62.100.000 đồng x 5% = 3.105.000 đồng.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
7
- Các Điều 12; 166, 170, 179, 203 Luật đất đai
- Các Điều 175, 176 B luât dân s;
- Khoản 9 Điu 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39, Điều 147, 157, 158,
165, 166, 227, 228, 266, 271, 273 B lut t tng dân s.
- Khon 2 Điu 26, khoản 2 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc T1, min,
gim, T1, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Nghiêm Th T:
Buộc ông Vũ Xuân T1, bà Vũ Thị L phải trả lại cho bà Nghiêm Thị T diện
tích đất lấn chiếm 27m
2
có tứ cận như sau:
- Phía Bắc có kích thước (19,98 + 10,76 + 4,47 + 15,64) m;
- Phía Nam có kích thước (3,42 + 5,87 + 6,14 + 4,63 + 0,19 + 0,14 + 0,84
+ 4,80 + 5,04 + 20,18) m;
- Phía Tây có kích thước 0,81m;
- Phía Đông có kích thước 0,50m.
Buộc ông Vũ Xuân T1, bà Vũ Thị L phải tháo dỡ các tài sản trên diện tích
đất lấn chiếm 27m
2
(bao gồm diện tích 5m
2
nhà máy xát gạo, diện tích 22m
2
gồm
01 tường gạch xỉ giáp ao, 01 cổng trụ xây gạch đ đất trống) để trả lại đất cho
gia đình bà Nghiêm Thị T (có đo đạc hiện trạng thửa đất kèm theo).
2. Bác các yêu cầu khác của đương sự.
3. V chi phí t tụng: Ông Xuân T1, Thị L phi tr cho Nghiêm
Th T chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo đạc định giá tài sn s tin
8.147.000 đồng.
4. V án phí dân s sơ thẩm: Ông Xuân T1, Thị L phi chu:
3.105.000 đng.
Án x công khai thẩm, T, ông T1, L, ông K, ch T2, ch H, anh
T3, ch T4 mặt được quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên
án. Ch H2, ch T5 vng mt tại phiên tòa đưc quyn kháng cáo trong thi hn
15 ngày k t ngày nhận được bn sao bn án hoc t ngày bản án được niêm yết.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn T T1n thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lut thi hành án dân
s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành
án dân s.
8
Nơi nhận:
- TAND tnh Hà Nam.
- VKSND th Duy Tiên.
- Chi cc THA th Duy Tiên.;
- Các đương sự.
- Lưu Hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
Thm phán Ch ta phiên tòa
Nguyn Th Tươi
Tải về
Bản án số 03/2023/DS-ST Bản án số 03/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất