Bản án số 01/2025/DS-ST ngày 15/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/DS-ST ngày 15/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 01/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 01/2025/DS-ST
Ngày: 15-7-2025
V/v “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Huỳnh Thị Mỹ Trang
Bà Vũ Thị Đượm
- Thư ký phiên tòa: Ngô Thị Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 -
Đồng Nai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Huệ - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 7 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 110/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm
2025 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 63/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q
Địa chỉ trụ sở: Tầng A và tầng 2, tòa nhà S, A P, phường B, Quận A, Thành
phố Hồ Chí Minh (nay là phường S, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Lê Việt T, Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Q
Địa chỉ: B H, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường L, tỉnh
Đồng Nai).
2. Ông Hà Văn K, Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Q
Địa chỉ: B H, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường L, tỉnh
Đồng Nai).
3. Ông Ngô Quốc S, Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Q
Địa chỉ: B H, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường L, tỉnh
Đồng Nai).
4. Bà Trần Thị Diệu H, Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Q
Địa chỉ: B H, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường L, tỉnh
Đồng Nai).
2
Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27/6/2025).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Huỳnh N, sinh năm: 1998
Địa chỉ: Ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay là xã X, tỉnh Đồng Nai).
(Bà H có mặt, ông T, ông K, ông S
N vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ
phần Q trình bày:
- Ngân hàng TMCP Q (gọi tắt V) đã với Thị Huỳnh N các hợp
đồng tín dụng, cụ thể như sau:
+ Hợp đồng tín dụng số 1359569.22 ngày 19/01/2022 với nội dung: VIB cho
Thị Huỳnh N vay số tiền 1.950.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Vay bổ
sung vốn kinh doanh nấm các loại. Thời hạn vay: 24 tháng; Lãi suất tại thời điểm
giải ngân: 8.50%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu và chỉ được áp trong 06 tháng đầu
tiên kể từ ngày giải ngân khoản n dụng, lãi suất này sẽ được V chủ động điều
chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3.2%/năm.
Ngày trả lãi: Ngày 30 hàng tháng.
Ngày 31/10/2023, V đã giải ngân cho Thị Huỳnh N với số tiền
1.950.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số
1359569.2.22 theo đúng yêu cầu của bà Lê Thị Huỳnh N và phù hợp với quy định
tại hợp đồng tín dụng.
+ Hợp đồng tín dụng số 104039498.23 ngày 12/01/2024 với nội dung: VIB
cho Lê Thị Huỳnh N vay số tiền 1.400.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Vay
mua xe ô mới tiêu dùng; Thời hạn vay: 72 tháng; Lãi suất tại thời điểm giải ngân:
10.00%/năm, lãi suất này lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là:
14.40%/năm) chỉ được áp trong 12 tháng đầu kể tngày giải ngân khoản tín
dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên lãi suất sẽ được điều chỉnh 3 tháng một lần bằng
lãi suất cơ sở cộng biên độ 3.90%/năm. Ngày trả lãi: Ngày 12 hàng tháng.
Ngày 12/01/2024, V đã giải ngân cho Thị Huỳnh N với số tiền
1.400.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số
04039498.23 theo đúng yêu cầu của bà Lê Thị Huỳnh N phù hợp với quy định
tại hợp đồng tín dụng.
+ Thẻ tín dụng: Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ ngày 27/10/2023, V đồng ý
cấp thẻ tín dụng cho Thị Huỳnh N chi tiết như sau: Số thẻ:
513094******1412; Loại thẻ: V; Hạn mức: 100.000.000 đồng; Lãi suất, phí: theo
Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB.
- Về tài sản bảo đảm cho khoản vay:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 81, tờ bản đồ
số: 42, địa chỉ: Khu phố C, phường S, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường
3
B, tỉnh Đồng Nai), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số: DC 743887, số vào sổ cấp GCN: CS08158 do
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 27/12/2021. Tài sản này được thế
chấp tại V theo Hợp đồng thế chấp số 7769123.22.654 số công chứng: 495, Quyển
số: 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Đồng Nai công chứng công
chứng ngày 19/01/2022.
+ Xe ô tô nhãn hiệu Mercedes, số loại: GLC 300 4Matic, 2.0L AT màu đen,
biển kiểm soát 60K - 403.87. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế
chấp số 0036116.24 ngày 12/01/2024.
Quá trình thc hin hợp đồng, Thị Huỳnh N đã nhiều lần vi phạm
nghĩa vụ thanh toán. Đến thời điểm 15/7/2025, Thị Huỳnh N đã trả được
136.080.000 đồng tiền gốc và tiền lãi là 237.306.019 đồng. Mặc dù V đã nhiều lần
đôn đốc, tạo điều kiện trả nợ, nhưng bà Lê Thị Huỳnh N vẫn vi phạm nội dung đã
thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký. Khoản nợ của Thị Huỳnh N đã
chuyển sang quá hạn tngày 12/09/2024. Tạm tính đến ngày 15/07/2025,
Th Hunh N còn nợ V với tổng số tiền là 3.808.178.121 đồng, gồm:
- Tổng nợ gốc là: 3.313.701.994 đồng, trong đó:
N gc theo hợp đồng s 1359569.22 là: 1.950.000.000 đồng
N gc theo hợp đồng s 104039498.23 là: 1.263.820.000 đồng
N gc th tín dng s 100002915266 là: 99.881.994 đồng
- Tng n lãi trong hạn là: 142.625.411 đồng, trong đó:
N lãi trong hn theo hợp đồng s 1359569.22 là: 19.377.127 đồng
N lãi trong hn theo hợp đồng s 104039498.23 là: 123.248.284 đồng
- Tng n lãi quá hạn là: 329.026.506 đồng, trong đó:
N lãi quá hn theo hợp đồng s 1359569.22 là: 272.596.994 đồng
N lãi quá hn theo hợp đồng s 104039498.23 là: 20.990.252 đồng
N lãi quá hn th tín dng s 100002915266 là: 35.529.260 đồng
- Tng phí th tín dng s 100002915266 là: 22.824.210 đồng.
Do đó, Ngân hàng TMCP Q yêu cầu Tòa án buộc Thị Huỳnh N phải
trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tính đến ngày 15/07/2025 3.808.178.121
đồng, trong đó: Ngốc là: 3.313.701.994 đồng, N1 lãi trong hạn: 142.625.411
đồng, lãi quá hạn là: 329.026.506 đồng, nợ phí thẻ tín dụng là: 22.824.210 đồng.
Thị Huỳnh N còn phải chịu lãi, phí phát sinh kể từ ngày 16/07/2025
cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả VIB theo quy định tại
hợp đồng tín dụng đã ký.
Trong trường hợp bà Lê Thị Huỳnh Như K1 thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q có quyền
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm cụ thể là:
Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 81, tờ bản đồ
số: 42, địa chỉ: Khu phố C, phường S, thành phố L, tỉnh Đồng Nai, theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số: DC
4
743887, số vào sổ cấp GCN: CS08158 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp
ngày 27/12/2021. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp số
công chứng: 495, Quyển số: 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh
Đồng Nai công chứng ngày 19/01/2022 toàn bộ vật phụ, trang thiết bkèm theo
và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện
tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V. Bất kỳ sự thay đổi, sữa chữa,
nâng cấp nào của bà Lê Thị Huỳnh N đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực
tế của tài sản thế chấp sẽ được coi bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế
chấp để thu hồi nợ vay cho V (Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
7769123.22.654 ngày 19/01/2022).
Toàn b s tiền thu được t vic xtài sn thế chấp được dùng để thanh
toán nghĩa vụ tr khon n ca bà Lê Th Hunh N vi V. Trường hp nếu s tin
thu được t vic x lý tài sn thế chấp không đủ để thanh toán hết khon nợ thì bà
Lê Th Hunh N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V.
Về chi phí tố tụng: Số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 15.000.000 đồng (Mười
lăm triệu đồng), Ngân hàng TMCP Q yêu cầu phía bị đơn phải chịu chi phí tố tụng
nêu trên và thanh toán lại số tiền chi phí tố tụng Ngân hàng đã nộp.
Ngoài ra, Ngân hàng không có yêu cầu gì khác.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Lê Thị Huỳnh N trình bày:
xác nhận bà có vay tiền của Ngân hàng TMCP Q gồm 03 khoản: khoản
vay theo hợp đồng tín dụng số 1359569.22 ngày 19/01/2022; khoản vay theo hợp
đồng tín dụng số 104176882.23 ngày 12/01/2024 khoản vay thẻ tín dụng.
công nhận snợ gốc còn nợ ngân hàng V là 3.313.801.994 đồng như ngân hàng đã
thống kê. Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, đã thế chấp cho ngân hàng
02 tài sản gồm:
+ Quyền sử dụng đất thửa đất số 81, tờ bản đồ số 42, địa chỉ tại khu phố C,
phường S, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai);
+ 01 xe ô nhãn hiệu Mercedes - Benz GLC 300 4Matic, màu đen, sản xuất
năm 2023.
đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP Q. đồng ý để ngân
hàng yêu cầu quan thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp để đảm
bảo cho các khoản vay của bà.
Bà xin được vắng mặt trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa:
Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bluật Tố tụng dân
sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ việc.
Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ những nhiệm vụ quyền hạn của
mình theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ việc.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
5
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q bị đơn Nguyễn Thị Huỳnh N2 đã
thực hiện đúng các quyền nghĩa vụ tố tụng, cung cấp chứng cứ cho Tòa án để
chứng minh những yêu cầu hợp pháp của mình là thực hiện đúng các quy định tại
Điều 70, 71, 72, 96, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 299, 303, 323, 463 và 466 Bộ luật Dân sự
năm 2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các
tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100, Điều 103, Điều 107 Điều 210 Lut Các
t chc tín dụng năm 2024; đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, buộc Thị Huỳnh N thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Nn
hàng TMCP Q toàn bộ số tiền gốc 3.313.701.994 đồng và lãi theo quy định pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Bà Lê Thị Huỳnh N ký kết hợp đồng tín dụng với
Ngân hàng TMCP Q với mục đích vay tiền để mua xe và bổ sung vốn kinh doanh
nấm các loại nên quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương slà “Tranh chấp
hợp đồng tín dụngthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản
3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Người bị kiện bà Lê Thị Huỳnh N có đăng ký
thường trú tại ấp B, X, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay X, tỉnh Đồng Nai)
nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai
theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về tư cách tố tụng của đương sự trong vụ án: Ngân hàng TMCP Q khởi
kiện đối với bà N nên xác định Ngân hàng TMCP Q nguyên đơn, bà N là bị đơn
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về thủ tục tố tụng:
Bà N có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn c khoản 1 Điều 228 của Bộ lut
T tng dân s xét x vng mt bà N là phù hợp.
[5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[5.1] Căn cứ các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp thể hiện:
Bà N có ký kết với Ngân hàng TMCP Q các hợp đồng tín dụng, cụ thể:
+ Hợp đồng tín dụng số 1359569.22 ngày 19/01/2022 với nội dung: VIB cho
Thị Huỳnh N vay số tiền 1.950.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Vay bổ
sung vốn kinh doanh nấm các loại. Thời hạn vay: 24 tháng; Lãi suất tại thời điểm
giải ngân: 8.50%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu và chỉ được áp trong 06 tháng đầu
tiên kể từ ngày giải ngân khoản n dụng, lãi suất này sẽ được V chủ động điều
chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3.2%/năm.
Ngày trả lãi: Ngày 30 hàng tháng. Ngày 31/10/2023, V đã giải ngân cho bà Lê Thị
Huỳnh N với số tiền 1.950.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế
6
ước nhận nợ số 1359569.2.22 theo đúng yêu cầu của Lê Thị Huỳnh N phù
hợp với quy định tại hợp đồng tín dụng.
+ Hợp đồng tín dụng số 104039498.23 ngày 12/01/2024 với nội dung: VIB
cho Lê Thị Huỳnh N vay số tiền 1.400.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Vay
mua xe ô mới tiêu dùng; Thời hạn vay: 72 tháng; Lãi suất tại thời điểm giải ngân:
10.00%/năm, lãi suất này lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là:
14.40%/năm) chỉ được áp trong 12 tháng đầu kể tngày giải ngân khoản tín
dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên lãi suất sẽ được điều chỉnh 3 tháng một lần bằng
lãi suất sở cộng biên độ 3.90%/năm. Ngày trả lãi: Ngày 12 hàng tháng. Ngày
12/01/2024, V đã giải ngân cho Thị Huỳnh N với số tiền 1.400.000.000 đồng,
theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 04039498.23 theo đúng yêu
cầu của bà Lê Thị Huỳnh N và phù hợp với quy định tại hợp đồng tín dụng.
+ Thẻ tín dụng: Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ ngày 27/10/2023, V đồng ý
cấp thẻ tín dụng cho Thị Huỳnh N chi tiết như sau: Số thẻ:
513094******1412; Loại thẻ: V; Hạn mức: 100.000.000 đồng; Lãi suất, phí: theo
Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB.
Việc kết hợp đồng tín dụng hợp đồng mở sử dụng tài khoản nêu
trên dựa trên tinh thần tự nguyện giữa các bên và phù hợp với quy định tại Điều 91
Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
[5.2] Đbảo đảm cho các khoản vay nêu trên, N kết với V các hợp
đồng thế chấp gồm:
+ Hợp đồng thế chấp số 7769123.22.654 số công chứng: 495, Quyển số:
01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Đồng Nai công chứng ngày
19/01/2022 đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
tại thửa đất số: 81, tờ bản đồ số: 42, địa chỉ: Khu phố C, phường S, thành phố L,
tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai), theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số: DC 743887, số
vào sổ cấp GCN: CS08158 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp ngày
27/12/2021 cho bà Lê Thị Huỳnh N. Sau khi ký kết hợp đồng thế chấp, các bên đã
thực hiện thủ tục đăng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, được
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhánh L xác nhận việc thế chấp quyền sử
dụng đất nêu trên vào ngày 20/01/2022. Do đó, việc kết hợp đồng thế chấp tài
sản và thủ tục đăng ký tài sản đảm bảo nêu trên là đúng quy định pháp luật.
+ Xe ô tô nhãn hiệu Mercedes, số loại: GLC 300 4Matic, 2.0L AT màu đen,
biển kiểm soát 60K - 403.87. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế
chấp số 0036116.24 ngày 12/01/2024.
[5.3] Tại bảng nợ khon tin vay ca N ngày 15/7/2025 do Ngân
hàng cung cấp thể hiện: Sau khi vay, tính đến ngày 15/7/2025, N đã trả được
cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là 373.386.019 đồng, trong đó: nợ gốc
136.080.000 đồng và nợ lãi là 237.306.019 đồng.
Tổng nợ của khoản vay nêu trên tạm tính đến hết ngày 15/7/2025 :
3.808.178.121 đồng, trong đó: Nợ gốc là: 3.313.701.994 đồng, nlãi trong hạn:
7
142.625.411 đồng, lãi quá hạn là: 329.026.506 đồng, nợ phí thẻ tín dụng là:
22.824.210 đồng.
Căn cứ theo thỏa thuận về nghĩa vụ trả nợ tại hợp đồng cho vay theo hạn
mức và các giấy nhận nợ N đã ký kết với Ngân hàng, N đã vi phm ni dung
tha thun ti hợp đồng tín dụng đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán k t ngày
12/9/2024.
Tại các bản sao giao dịch thẻ tín dụng ca N đến ngày 15/7/2025 do
Ngân hàng cung cấp thhiện: Sau khi Ngân hàng kích hot th thì N đã thc
hin các giao dch trên s tiền đã được giải ngân 100.000.000 đồng. Trong quá
trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Như K1 thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. Tính đến
hết ngày 15/7/2025, N còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc là 99.881.994 đồng; nợ
lãi quá hạn là 35.529.260 đồng và phí là 22.824.210 đồng. Tổng số tiền N còn
nợ đối với thẻ tín dụng là 158.235.464 đồng.
Nhận thấy, N đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng, đồng thời việc
tính nợ gốc còn lại nợ lãi trong hạn, quá hạn, phí như trên phù hợp với
những điều khoản thỏa thuận về lãi suất trong hợp đồng tín dụng biểu phí của
Ngân hàng. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận,
buộc bà N phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc là 3.313.701.994 đồng,
nợ lãi trong hạn: 142.625.411 đồng, lãi quá hạn là: 329.026.506 đồng, nợ phí thẻ
tín dụng là: 22.824.210 đồng; tổng số tiền là 3.808.178.121 đồng.
[6] Tài sản đảm bảo nghĩa vụ thanh toán là quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất tại thửa đất số 81, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: Khu phố C, phường S, thành
phố L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai), theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DC
743887, số vào sổ cấp GCN: CS08158 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp
ngày 27/12/2021 cho Thị Huỳnh N. Do đó, trường hợp bà N không thanh
toán hoặc thanh toán không đủ số nợ cho Ngân hàng TMCP Q, thì Ngân hàng được
quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ,
thì bà N vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán hết nợ.
Đối với tài sản thế chấp xe ô nhãn hiệu Mercedes, số loại: GLC 300
4Matic, 2.0L AT màu đen, biển kiểm soát 60K - 403.87. Tài sản này được thế chấp
tại VIB theo Hợp đồng thế chấp số 0036116.24 ngày 12/01/2024. Tại đơn khởi
kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn không có yêu cầu đối với tài sản
thế chấp này nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[7] Vchi phí tố tụng: Nguyên đơn đã tạm ứng chi phí xác minh, thu thập
chứng cứ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 15.000.000 đồng. Do yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu chi phí tố tụng và
có nghĩa vụ hoàn lại cho nguyên đơn số tiền 15.000.000 đồng.
[8] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên N
phải chịu án phí dân sự thẩm tương ứng với số tiền 3.808.178.121 đồng phải
thanh toán cho nguyên đơn, cụ thể số tiền án phí bị đơn phải chịu là 108.163.562
8
đồng (72.000.000 đồng + (3.808.178.121 đồng - 2.000.000.000 đồng) x 2%).
[9] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều
228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 299, Điều 323, Điều 463 và Điều 466 của Bluật Dân snăm
2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 93, Điều 97 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Điều 100, Điều 103, Điều 107 và Điều 210 Lut Các t chc tín dụng năm 2024;
- Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ
phần Q.
1.1. Buộc bà Lê Thị Huỳnh N phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần
Q tổng số tiền 3.808.178.121 đồng (Ba tỷ tám trăm lẻ tám triệu một trăm bảy
mươi tám ngàn một trăm hai mươi mốt đồng),
Trong đó: số tiền nợ gốc là 3.313.701.994 đồng (Ba tỷ ba trăm mười ba triệu
bảy trăm lẻ một ngàn chín trăm chín mươi bốn đồng), nợ lãi trong hạn là
142.625.411 đồng (Một trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn bốn
trăm mười một đồng), lãi quá hạn 329.026.506 đồng (Ba trăm hai mươi chín
triệu không trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm lẻ sáu đồng), nợ phí thẻ tín dụng là
22.824.210 đồng (Hai mươi hai triệu tám trăm hai mươi bốn ngàn hai trăm mười
đồng).
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, Thị Huỳnh N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc phải thi
hành theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1359569.22 ngày
19/01/2022, Hợp đồng tín dụng số 104039498.23 ngày 12/01/2024 Đề nghị phát
hành thẻ ny 27/10/2023.
1.3. Nghĩa vụ thanh toán nợ của bà Lê Thị Huỳnh N được bảo đảm bằng tài
sản thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 81, tờ
bản đồ số 42, địa chỉ: Khu phố C, phường S, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (nay
phường B, tỉnh Đồng Nai), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 743887, số vào sổ cấp GCN: CS08158
do Sở Tài nguyên Môi tờng tỉnh Đ cấp ngày 27/12/2021 cho Thị Huỳnh
N.
9
Trường hợp bà Lê Thị Huỳnh Như K1 thanh toán hoặc thanh toán không đủ
số nợ trên, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q quyền yêu cầu quan
thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại
thửa đất số 81, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: Khu phố C, phường S, thành phố L, tỉnh
Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DC 743887, số vào sổ
cấp GCN: CS08158 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 27/12/2021
cho bà Lê Thị Huỳnh N.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ,
thì bà Lê Thị Huỳnh N vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán hết nợ.
1.4. Về chi phí tố tụng: Buộc Thị Huỳnh N phải trả cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Q số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
2. Về án phí: Thị Huỳnh N phải nộp án phí dân s thẩm
108.163.562 đồng (Một trăm lẻ tám triệu một trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm
sáu mươi hai đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 49.440.000 đồng (Bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng) theo
biên lai thu số 0026723 ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Xuân Lộc (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực - Đồng Nai).
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại
phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND khu vực 6 - Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- Phòng THADS khu vực 6 - Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Tải về
Bản án số 01/2025/DS-ST Bản án số 01/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/DS-ST Bản án số 01/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất