Quyết định số 78/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 78/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 78/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 78/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 78/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh |
| Số hiệu: | 78/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Việc dân sự thụ lý số 62/2026/TLST-HNGĐ ngày 10-02-2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 78/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 24 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản
2 Điều 83, Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 Ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2026/TLST-HNGĐ Ngày
10-02-2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con
khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1981; địa chỉ: số nhà 56G, tổ 28, khu 2B,
phường C1, tỉnh Quảng Ninh.
+ Anh Cao Văn B1, sinh năm 1976; địa chỉ: số nhà 56G, tổ 28, khu 2B,
phường C1, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Cao Văn B1 tự nguyện
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C2, huyện C3, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã
C4, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 05-3-2003, nên hôn nhân của chị Ng và anh B1 là
hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, chị Ng và anh B1 chung sống
hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan
điểm sống, thường xuyên cãi, chửi nhau khiến cuộc sống chung không còn hạnh
phúc. Hiện nay, chị Ng và anh B1 đã sống ly thân và không còn quan tâm đến
nhau. Nay chị Ng và anh B1 đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm
trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt
được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự
thỏa thuận của anh, chị. Xét thấy, việc chị Ng và anh B1 thuận tình ly hôn là tự
nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị Ng và anh B1 có 02 (hai) con chung là Cao Thanh
B2, sinh ngày 10-11-2003 và Cao Thái H, sinh ngày 14-9-2009. Ly hôn, con chung
Cao Thanh B2 đã thành niên, phát triển bình thường nên chị Ng và anh B1 không

2
yêu cầu Tòa án giải quyết; chị Ng và anh B1 thỏa thuận giao con chung là Cao
Thái H cho anh B1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi
thành niên; chị Ng1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Cao Thái H là
3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02-2026
đến khi con chung thành niên. Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận
trên giữa chị Ng và anh B1 là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2
Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83, Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn
nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ng và anh B1 không có tài sản chung
và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, các thỏa thuận trên
giữa chị Ng và anh B1 là tự nguyện, phù hợp với quyền quyết định và tự định đoạt
của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Ng và anh B1 thỏa thuận chị Ng có nghĩa vụ nộp
toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành (ngày 13-02-2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Cao Văn B1 thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: con chung Cao Thanh B2, sinh ngày 10-11-2003 đã thành
niên, phát triển bình thường nên chị Ng và anh B1 không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Chị Ng và anh B thỏa thuận giao con chung là Cao Thái H, sinh ngày 14-9-
2009 cho anh B1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi
thành niên; chị Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Cao Thái H là 3.000.000
đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02-2026 đến khi
thành niên. Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục con chung Cao Thái H mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Ng và anh B1 không có tài sản chung nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Ng và anh B1 không có nợ chung nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ng và anh B1 thỏa thuận chị Ng có nghĩa vụ nộp
toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng

3
(ba trăm nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị Ng
đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0000727 ngày 09-02-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
chị Ng đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Người yêu cầu;
- VKSND khu vực 1-Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
- UBND xã C4, tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Bùi Thị Tố Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm