Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 10/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 10/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị K xin ly hôn anh Nguyễn Văn T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG
Số: 10/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 29 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOTHUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thsố: 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10
năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: ChNguyễn Thị K, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ 05, M, tỉnh
Tuyên Quang; n tộc: Tày; nghnghiệp: Giáo viên; Căn cước công n số: 000000,
cấp ngày 25/3/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành cnh về trt thội.
- Bị đơn: Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ 05, M,
tỉnh Tuyên Quang; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do; Số Căn cước công
dân 000000, cấp ngày 25/3/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính về trt
tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014;
n c o điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản và s dng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thun tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K anh Nguyễn Văn
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V quan h hôn nn: Ch Nguyn ThK anh Nguyn Văn T nht trí thun tình
ly hôn, (theo giấy chứng nhn kết n ngày 26/7/2005 ca y ban nhân n xã T1, huyn
S, tnh Tuyên Quang; Nay là xã T1, tnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Ch Nguyễn Thị K anh Nguyễn Văn T thỏa thun ch
Nguyễn Thị K người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung
cháu Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 04/12/2008 cháu Nguyễn Ngọc C, sinh ngày
24/8/2015 cho đến khi các cháu đ18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung. Thời điểm giao con kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ni kng trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Việc
nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị K anh Nguyễn Văn T tự tha
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân s thẩm
150.000
đ
(một trăm năm ơi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000
đ
(ba trăm nghìn đồng), chị K đã nộp theo biên lai thu tm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0001093 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho
chị K 150.000
đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ng
chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 8 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBNDT1, tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Vân
Tải về
Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất