Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 18/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, NUÔI CON
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 - VĨNH LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 18/2026/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lýsử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 16/2026/TL - VDS ngày 04
tháng 02 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi
con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Ngô Hoàng G, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Hoàng G và bà Lê Thị Diễm T kết hôn và
đăng kết hôn vào ngày 14/02/2012 tại y ban nhân dân xã Phong Mỹ, huyện
Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay Lương Hoà, tỉnh Vĩnh Long) nên quan hệ hôn
nhân giữa ông G bà T hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc nhưng thời
gian gần đây xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau, ông bà không còn
thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định không còn tình cảm
với nhau, không khả năng hàn gắn hạnh phúc gia đình nên có yêu cầu Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy ông G và bà T đã thật sự tự nguyện ly hôn
đã thỏa thuận về tài sản chung, nchung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân
và gia đình nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông G và bà T có 02 con chung là Ngô Hoàng Bảo Y, sinh
ngày 06/7/2012 Ngô Hoàng Bảo N, sinh ngày 20/8/2021. Ông G T thỏa
thuận: Sau khi ly hôn, ông G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
02 con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, bà T không cấp dưỡng nuôi con.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân gia đình: “Sau khi
ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở”. Do đó, T quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở.
lợi ích của con, một hoặc cả hai bên quyền yêu cầu Tòa án quyết định
thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp yêu cầu của cha, mhoặc
2
của nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông G T không tranh chấp nên không yêu cầu
giải quyết.
[4] Về nchung: Ông G và T trình bày không nên không yêu cầu giải
quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông G T mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm
năm mươi nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sthuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Hoàng G Thị
Diễm T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông G được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung Ngô Hoàng Bảo Y, sinh ngày 06/7/2012 và Ngô Hoàng Bảo N,
sinh ngày 20/8/2021 cho đến khi đủ 18 tuổi. T không cấp dưỡng nuôi con
quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
lợi ích của con, một hoặc cả hai bên quyền yêu cầu Tòa án quyết định
thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp yêu cầu của cha, mhoặc
của nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông G và bà T tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Ông G T trình bày không nên không yêu cầu giải
quyết.
- Về lphí Tòa án: Ông G bà T mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm
năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000
(ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002180 ngày 30 tháng 01 năm 2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông G và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7 - Vĩnh Long;
- UBND xã Lương Hoà, tỉnh Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ.
Ngô Thị Gẩm
Tải về
Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất