Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 20/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 20/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn Thắng - Lan |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 20/2026/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 23 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2026/TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Lê Đức T, sinh năm 1993; CCCD: 048093003415; Trú tại: Thôn C, xã
H, thành phố Đà Nẵng.
Bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L, sinh năm 1995; CCCD: 049195005952;
Trú tại: Số C L, phường N, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L kết hôn năm 2019 theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2019 ngày 24/01/2019, có đăng ký kết hôn tại
UBND xã H, huyện H (nay là xã H), Đà Nẵng. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian
tìm hiểu nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo
vệ.
2
[2] Tại phiên hòa giải, ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L xác
định: Quá trình chung sống hai bên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng
quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không có sự tin tưởng nhau về
mặt tình cảm nên thường xuyên xảy ra cãi vã, hôn nhân không hạnh phúc. Nay
ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc
thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết
L thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn
trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông T, bà L
lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông bà đều xác định không còn
tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên
chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T, bà L là phù hợp quy
định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L xác định
có 01 con chung Lê Đức Pha L1; sinh ngày 27/7/2019. Ly hôn ông bà thỏa thuận
giao con chung Lê Đức Pha L1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ
18 tuổi. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp
dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 02/2026 cho đến khi con chung đủ 18
tuổi.
[5] Về tài sản chung: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L tự
thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Các vấn đề khác: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L xác
định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L phải chịu, nhưng
được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số
0000329 ngày 13 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
3
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức T
và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L (Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2019 ngày
24/01/2019, do UBND xã H, huyện H, Đà Nẵng (nay là xã X, Đà Nẵng) cấp
không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L
thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị
Tuyết L xác nhận có 01 con chung Lê Đức Pha L1; sinh ngày 27/7/2019. Ly hôn
ông bà thỏa thuận giao cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Đức Pha L1
cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000
đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 02/2026 cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối
với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết
vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con
hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà L tự thoả thuận, không yêu cầu
Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông T và bà L tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
- Về Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng) ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị Tuyết L phải chịu, nhưng được
khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Đức T và bà Nguyễn Phạm Thị
4
Tuyết L đã nộp theo biên lai thu số 0000329 ngày 13 tháng 01 năm 2026 tại Thi
hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND KV4 - ĐN;
- THADS TP Đà Nẵng;
- UBND xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang,
(nay là Xã Hòa Vang, Đà Nẵng)
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm