Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/03/2026 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 74/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/03/2026 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phổ Yên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 74/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 74/2026/QĐST-HNGĐ
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2026/TLST-HNGĐ ngày 25
tháng 02 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1983; địa chỉ: xóm H 2, xã Tg,
tỉnh T;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy T, sinh năm: 1988; địa chỉ: xóm H 2, xã T, tỉnh
T.
Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn
Thị Thúy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thúy T
đều đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thúy T có 03 con
chung là Nguyễn Thị H, sinh năm 2007; Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 2009;
Nguyễn Anh T, sinh năm: 2015. Các đương sự thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn
2
Thị Hồng N và Nguyễn Anh T cho bà Nguyễn Thị Thúy T trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Con chung Nguyễn Thị H đã
đủ 18 tuổi, có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem
xét.
Ông Nguyễn Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy
định pháp luật.
Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2.3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí sơ thẩm giải quyết ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai
thu số 0000696 ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái
Nguyên. Hoàn trả ông Nguyễn Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 2;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- UBND xã T, tỉnh T;
(ĐKKH số 48 ngày 12/9/2006
tại UBND xã V cũ)
- Phòng THADS khu vực 2;
- Cổng TTĐT TAND Tối cao;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Hoàng Xuân Lộc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm