Quyết định số 29/2026/QĐST-DS ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 29/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 29/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 29/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 29/2026/QĐST-DS ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình |
| Số hiệu: | 29/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 07/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ 29 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH
Số: 29/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày 07 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các ĐiÒu 147, 212 vµ ®iÒu 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 317, 318, 319, 320, 321, 323, 327, 355, 343, 463, 466, 468,
500 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 179 Luật Đất Đai 2013; Điều 91, Điều 95 Luật
các tổ chức tín dụng; Điều 81 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024; Khoản
7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án .
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý
số: 159/2025/TLST- DS ngày 30 tháng 12 năm 2025, về việc: “Tranh chấp Hợp
đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
ngày 30 tháng 3 năm 2026, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung
thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Công ty Cổ phần M2 (JUPITER). Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B, phố
T, phường Y, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T
- Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M - Chức vụ:
Giám đốc Trung tâm xử lý nợ; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đinh Trung
S - chuyên viên xử lý nợ.
- Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường Đ, thành
phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng
quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G - Chức vụ: Trưởng

phòng xử lý nợ pháp lý tích hợp 2 - Khối thu hồi và Xử lý nợ; Người đại diện theo
ủy quyền lại: Ông Lê Văn T1 - chuyên viên xử lý nợ..
* Bị đơn: Ông Phạm Văn M1, sinh năm 1967, bà Đinh Thị H, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Xóm L, xã G, tỉnh Ninh Bình.
Bà H ủy quyền cho ông M1 tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày
16/3/2026.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số nợ ông Phạm Văn M1 và bà Đinh Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán
cho Công ty M2 và V2 tạm tính đến ngày 30/3/2026 tổng số tiền 1.991.563.197
đồng, trong đó gốc là:1.349.393.409 đồng, lãi là 642.169.788 đồng
Ông Phạm Văn M1 và bà Đinh Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán nợ cho
Công ty M2 tổng số tiền là 1.782.859.234 đồng, trong đó nợ gốc là 1.214.454.067
đồng, nợ lãi là 568.405.167 đồng.
Ông Phạm Văn M1 và bà Đinh Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán nợ cho V1
tổng số tiền là 208.703.963 đồng, trong đó nợ gốc là 134.939.342 đồng, nợ lãi là
73.764.621 đồng.
2.2. Thời điểm thanh toán: 30/4/2026
* Ông Phạm Văn M1 và bà Đinh Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát
sinh từ sau ngày 30/3/2026 đối với khoản nợ tiền nợ gốc phải trả cho đến khi thanh
toán xong nghĩa vụ trả nợ đối với Công ty cổ phần M2 và V1 theo mức lãi suất
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ cho đến khi tất toán
khoản vay.
* Trường hợp ông Phạm Văn M1 và bà Đinh Thị H không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo đúng thời hạn thỏa thuận trên thì Ngân
hàng TMCP V và Công ty cổ phần M2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có
thẩm quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế
chấp tài sản được ký giữa bà Đinh Thị N với V1. Chi tiết tài sản bảo đảm: Quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số
126, tờ bản đồ số 04, hiện nay là thửa 126 tờ bản đồ số 57 Bản đồ địa chính xã
G;diện tích 221,0m2; đã được cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số DC 252993 ngày 18/10/2021 mang
tên ông Phạm Văn M1, sinh năm 1967 và bà Đinh Thị H, sinh năm 1968. Địa chỉ:
xóm L, xã G, tỉnh Ninh Bình. Tổng diện tích theo đo đạc thực tế: 297,9m². Diện
tích thực tế tăng lên 76,9m2 so với diện tích trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
được cấp. Hiện trạng sử dụng: Có mốc giới ổn định với các hộ liền kề. ài sản gắn
liền với đất:- Quán bán hàng thuốc tây: Diện tích 19,5m2, móng bê tông cốt thép,
tường xây gạch đỏ, mái lợp tôn (xây dựng năm 2023). 01 lán bán hàng tạp hóa diện
tích 20,6m; 01 nhà ở mái bằng 03 tầng (tầng trên cùng lợp tôn) diện tích
103,4m2/1 sàn; 01 bể nước trước nhà diện tích 2,9m2; 01 bể nước sau nhà diện tích

6,0m2; 01 lán tôn, không xây tường, cột thép diện tích diện tích 74,4m2; 01 cồng
sắt 02 cánh, mỗi cánh rộng 1,2m; cao 4m; 01 sân lát gạch đỏ hạ long diện tích
81,8m2; 01 cây nhãn và 01 cây sung phía sau nhà.
(Các bên đương sự thống nhất sau này thực hiện việc phát mại, xử lý tài sản
bảo đảm, tài sản đã thế chấp sẽ căn cứ vào kết quả xem xét thẩm định tại chỗ để
thực hiện việc phát mại).
Trong trường hợp số tiền phát mại/Thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ
để trả nợ cho V1 và Công ty cổ phần M2 thì ông Phạm Văn M1 và bà Đinh Thị H
phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M2 và V1 cho đến khi
tất toán khoản vay.
V1 và Công ty cổ phần M2 tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài
sản thế chấp gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng mang tên ông Phạm Văn M1
và bà Đinh Thị H.
Sau khi ông Phạm Văn M1 và bà Đinh Thị H thanh toán hết khoản tiền gốc và
lãi theo quy định thì V1 và Công ty cổ phần M2 trả lại cho ông M1, bà H các giấy
tờ về quyền sử dụng đất.
2.3 Về chi phí xem xét thẩm định: Nguyên đơn tự chi phí xem xét thẩm định
tại chỗ, không đề nghị giải quyết.
2.4.Về án phí dân sự: Ông Phạm Văn M1 và bà Đinh Thị H phải chịu là
35.873.448 đồng.
Trả lại cho Công ty cổ phần M2 số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã
nộp 29.963.694 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003986
ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Trả lại cho V1 số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp 4.603.332
đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003987 ngày 30/12/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
TAND tỉnh Ninh Bình;
VKSND Khu vực 3- NB
THADS tỉnh NB;
THẨM PHÁN
(ĐÃ KÝ)
Đương sự
Lưu HS.
NGUYỄN THỊ HƯƠNG QUỲNH
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm