Quyết định số 22/2026/QĐST-DS ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 22/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 22/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 22/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 22/2026/QĐST-DS ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 22/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 07/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | gân hàng S- Nguyễn D, Lê Thị Thanh T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
162/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không
trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ: 266-268 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Phú Long – Phó Phòng giao dịch P,
Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh N.
Là người đại diện theo ủy quyền.
- Bị đơn: Ông Nguyễn D, sinh năm: 1983.
Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1983.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm:
2004.
Địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 22/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độclập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày 07 tháng 4 năm 2026
2
2.1 Ông Nguyễn D và bà Lê Thị Thanh T xác nhận có vay, hiện đang còn nợ và
đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ vay
theo hợp đồng tín dụng số 202327160497 ngày 11/07/2023 tạm tính đến ngày
26/3/2026 là: 580.142.756 đồng (Năm trăm tám mươi triệu một trăm bốn mươi hai
nghìn bảy trăm năm mươi sáu đồng), bao gồm:
Nợ gốc: 450.000.000 đồng.
Nợ lãi trong hạn: 87.617.237 đồng.
Nợ Lãi quá hạn: 42.525.519 đồng.
Ông Nguyễn D và bà Lê Thị Thanh T đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá
hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 27/3/2026 theo mức lãi suất mà các
bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến thi hành án xong.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh
lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP S thì lãi suất mà ông D, bà T
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.2 Ông Nguyễn D, bà Lê Thị Thanh T và ông Nguyễn Thành N đồng ý tiếp tục
duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số: 412/TC23/PGD ngày 11/7/2023 đã ký với Ngân
hàng TMCP S để đảm bảo thi hành án.
Trường hợp ông D, bà T không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả
nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP S được quyền phát mãi tài sản đảm bảo theo
quy định của pháp luật hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản
đảm bảo để thu hồi nợ vay.
2.3 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn D và bà Lê Thị Thanh
T đồng ý chịu và có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.000.000
đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại mà Ngân hàng đã nộp tạm ứng.
2.4 Về án phí: Ông Nguyễn D và bà Lê Thị Thanh T đồng ý chịu 13.603.000
đồng (Mười ba triệu sáu trăm lẻ ba nghìn đồng) (đã làm tròn số) án phí dân sự sơ
thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 12.630.150 đồng (Mười
hai triệu sáu trăm ba mươi nghìn một trăm năm mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003644 ngày 11/11/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND KV6 – Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tiến Phát
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm